Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)

pdf 98 trang Hạ Băng 29/11/2025 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
De . Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Câu 11. Khái niệm nào dưới đây về hoán vị gene là đúng?
A. Hiện tượng các gene tương ứng trên cặp NST tương đồng đổi chỗ cho nhau.
B. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.
C. Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại
D. Tổ hợp những gene có lợi với nhau trong một nhóm gene liên kết.
Câu 12. Khái niệm nào dưới đây về đột biến NST là đúng?
A. Là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng NST trong tế bào.
B. Là những biến đổi đồng loạt trước cùng một điều kiện sống.
C. Những biến đổi có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
D. Những biến đổi do rối loạn quá trình phân bào.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây về đột biến cấu trúc NST là không đúng?
A. Đột biến cấu trúc N ST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính.
B. Đột biến mất đoạn làm mất cân bằng gene nên thường gây chết đối với cơ thể đột biến.
C. Đột biến lặp đoạn NST có thể sẽ làm phát sinh các gene mới
D. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một NST.
Câu 14. Hình vẽ bên mô tả đột biến cấu trúc NST dạng
A. lặp đoạn B. chuyển đoạn C. mất đoạn D. đảo đoạn
Câu 15: Loại đột biếnộ nào sau đây là đ t biến số lượng NST?
A. đột biến mất đoạn. B. Đột biến lặp đoạn. C. Đột biến đa bội. D. Đột biến đảo đoạn.
Câu 16: Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng NST liên quan tới
A. một số cặp NST. B. một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
C. một, một số hoặcộ toàn b các cặp NST. D. một hoặc một số cặp NST.
PHẦN II: Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Ở đậu Hà Lan allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cho
cây thân cao thuần chủng lai với cây thân thấp, thu được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết không xảy
ra đột biến. Theo lí thuyết, những phát biểu sau đây của phép lai trên là đúng hay sai?
a) Tính trạng biểu hiện ở Fợ1 đư c gọi là tính trạng trội
b) F1 cho 100% cây thân cao.
c) F2 phân ly cho 3 thân cao : 1 thân thấp
d) Nếu tiếp tục cho các cây thân cao dị hợp ở F2 lai với nhau thì F3 thu được tỉ lệ 1 thân cao : 1 thân thấp
Câu 2: Quan sát hình ảnh tế bào và cho biết mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?
a) Tế bào này đang ở kì sau của nguyên phân nhưng có rối loạn phân li ở 1 NST kép
b) Tế bào có bộ NST 2n = 4
c) Quá trình phân bào này chỉ xảyở ra tế bào sinh dục
d) Kết thúc quá trình phân bào tạo 1 tế bào có kiểu gen AaaBb, 1 tế bào có kiểu gen ABb
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 3. Các phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
a) Ở sinh vật nhân thực trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính và NST giới tính
chỉ có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng
b) Mỗi loài mang một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc.
c) Dùng phép lai thuận nghịcểh đ phân biệt tính trạng do gene nằm trên NST thường với tính trạng do
gene nằm trên NST giới tính quy định.
d) Ở người bệnh mù màu (không phân biệtợ đư c màu đỏ và màu lục) do gene lặn liên kết nhiễm sắc thể X
quy định. Một ngườiị đàn ông b mù màu kết hôn với một phụ nữ không mắc bệnh, họ có một con gái
không bị mù màu. Nếuờ ngư i con gái này kết hôn với một ngườiị đàn ông không b bệnh, xác xuất họ sinh
con đầu tiên là con trai và bị mù màu là 25%
Câu 4. Khi nói về hiệnợ tư ng di truyền liên kết ở sinh vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
a) Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
b) Hoán vị gene tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gene. Các gene càng xa nhau thì lực liên kết giữa
các gene càng yếu, dễ dàng xảy ra sự hoán vị gene.
c) Các gene nằm trên một NST có xu hướnềg di truy n cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết.
d) Ở ruồi giấm, allele A quy địnộh thân xám là tr i hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B
quy địnộh cánh dài là tr i hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Các allele này nằm trên cùng 1
NST. Ruồi giấm kiểu hình thân xám, cánh cụt có thể có kiểu gene AB//Ab.
Phần III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương
ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Một HS đã tiến
hành phép lai Aa x Aa thu được F 1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ cây tự thụ phấn cho kiểu hình 3 cao:1 thấp ở
đời F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
ĐA: 50
 D d d
Câu 2: Một loài động vật, xét phép lai P: ♀AaBbX X × ♂aaBbX Yợ , thu đư c F1. Biết không xảy ra đột
biến, F1 sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểue gen ?
ĐA: 24
Câu 3: Ở một loài thực vật, allele A qui định thân cao, allele a qui định thân thấp; allele B qui định quả
tròn, allele b qui định quả dài; các cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, liên kết hoàn toàn. Cho
 AB Ab
phép lai P: × , theo lí thuyết, số loại kiểu hình tối đa thu được ở F1 sẽ là:
 ab aB
ĐA: 3
Câu 4: Cho biết allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai P: Aa
x aa, tợhu đư c các hợp tử F1. Sử dụng hóa chất cônsixin để gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1. Sau khi
xử lí cônsixin, ở F1 xuất hiện tối đa bao nhiêu kiểu gene? Biết rằng quá hình đột biến chỉ hình thành thể tứ
bội chứ không gây đột biến gene và các cơ thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính.
ĐA: 4
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚẪNG D N CHẤM
PHẦN I
 1. A 2. C 3. C 4. A 5. C 6. A 7. A 8. C
 9. A 10. C 11. A 12. A 13. A 14. C 15. C 16. D
PHẦN II
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 Đ Đ Đ S Đ Đ S Đ S Đ Đ Đ S Đ Đ S
PHẦN III
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 50 24 3 4
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
 NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2025-2026
 Môn: SINH HỌC – lớp 12 THPT, GDTX
 ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian làm bài: 50 phút)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của một sinh vật được gọi là
 A. hệ gene. B. vốn gene. C. allele. D. cặp gene.
Câu 2: Vùng kết thúc của gene thực hiện chức năng nào sau đây?
 A. Mang thông tin mã hóa amino acid. B. Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
 C. Khởi động và kiểm soát phiên mã. D. Mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Câu 3: Virus HIV có vật chất di truyền là RNA. Để có thể nhân lên trong tế bào của người, virus HIV cần
tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu RNA của nó, quá trình này được gọi là
 A. dịch mã. B. phiên mã. C. tái bản DNA. D. phiên mã ngược.
Câu 4: Codon UUA chỉ mã hóa cho leucine, UCU chỉ mã hóa cho serine. Đây là ví dụ về đặc điểm nào của
mã di truyền?
 A. Tính đặc hiệu. B. Tính phổ biến (mã vạn năng). C. Tính thoái hóa. D. Tính đặc thù.
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau?
 A. Gene có trong tế bào nhân sơ. B. Đoạn intron mã hóa amino acid.
 C. Đoạn intron tham gia dịch mã. D. Gene có trong nhân tế bào nhân thực.
Câu 6: Trong nông nghiệp, các nhà khoa học có thể chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng
để phù hợp với nhu cầu sản xuất. Ứng dụng này dựa trên kiến thức về
 A. tái tổ hợp gene trong lai giống. B. công nghệ DNA tái tổ hợp.
 C. tương tác giữa các gene. D. điều hòa biểu hiện gene.
Câu 7: Giống cây trồng nào sau đây là thành tựu của tạo thực vật biến đổi gene?
 A. Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n. B. Giống bông mang gene kháng sâu hại từ vi khuẩn.
 C. Giống dưa hấu đa bội không hạt. D. Giống lúa ST25 cho gạo thơm ngon.
* Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 8, câu 9: Allele B bị đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide tạo
thành allele b . Allele b có chiều dài bằng allele B nhưng có số liên kết hydrogen bị thay đổi.
Câu 8: Đột biến tạo thành allele b thuộc dạng đột biến nào sau đây?
 A. Thay thế cặp nucleotide cùng loại. B. Thay thế cặp nucleotide khác loại.
 C. Mất cặp nucleotide. D. Thêm cặp nucleotide.
Câu 9: Đột biến gene chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotide ở trên được gọi là
 A. tiền đột biến. B. đột biến điểm. C. thể đột biến. D. đột biến đơn.
Câu 10: “Ở người, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm do đột biến gene gây ra. Nếu dựa vào sự biểu hiện bệnh ở
đời con có thể xác định được kiểu gene của bố mẹ hoặc ngược lại phân tích kiểu gene của bố mẹ có thể dự
đoán được tỉ lệ mắc bệnh ở con”. Đây là vai trò của đột biến gene trong
 A. chữa trị các bệnh di truyền. B. tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh.
 C. nghiên cứu tiến hóa. D. nghiên cứu di truyền.
Câu 11: Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng, kháng virus có thể lai với các cây hoang
dại và truyền các gene này vào các cây hoang dại có họ hàng gần gũi tạo nên các “siêu cỏ dại” khó có thể
tiêu diệt. Nhận định nào sau đây là đúng?
 A. Con người không tốn công sức để diệt cỏ dại, côn trùng và virus hại cây trồng.
 B. Cây trồng biến đổi gene có thể phát tán gene vào tự nhiên.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 C. Cây trồng biến đổi gene làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
 D. “Siêu cỏ dại” làm tăng nguy cơ gây bệnh cho con người.
Câu 12: Khi quan sát tiêu bản đột biến số lượng NST trong giờ thực
hành, một học sinh đã vẽ lại bộ NST của hai tế bào sinh dưỡng (soma) ở
cùng một loài (Hình bên). Nếu tế bào A là tế bào của cơ thể bình thường
thì tế bào B là của thể đột biến nào sau đây?
 A. Thể một nhiễm. B. Thể tứ bội. C. Thể ba nhiễm. D. Thể tam bội.
Câu 13: Theo Mendel, mỗi tính trạng do (1) quy định. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
 A. nhiều gene tác động qua lại. B. một cặp gene.
 C. một cặp nhân tố di truyền. D. một gene có nhiều allele.
Câu 14: Hình bên mô tả một hoạt động của NST trong quá trình giảm
phân tạo giao tử, nhận định nào sau đây là đúng?
 A. Hoạt động này xảy ra ở kì đầu của lần phân bào 2.
 B. Sự trao đổi chéo xảy ra ở 2 chromatid cùng nguồn trong cặp tương
 đồng.
 C. Các allele tương ứng của gene trao đổi vị trí cho nhau là cơ sở của
 hoán vị gene.
 D. Kết quả của hiện tượng này tạo nên các giao tử mang các tổ hợp gene giống nhau.
Câu 15: Người mắc hội chứng Down có 47 NST ở tế bào sinh dưỡng, trong đó NST số 21 có 3 chiếc. Người
mắc hội chứng bệnh này thuộc dạng đột biến
 A. cấu trúc NST. B. đa bội cùng nguồn. C. lệch bội. D. đa bội khác nguồn.
Câu 16: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele là E và e nằm ở lục lạp quy định,
trong đó allele E quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai (P): ♂
cây trắng × ♀ cây hoa đỏ, thu được hợp tử F1. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng sự thụ tinh của tinh tử (giao tử
đực) và trứng (giao tử cái) để tạo thành hợp tử F1 của phép lai trên? Biết gene này không tồn tại thành cặp
allele.
 A. B. C. D.
Câu 17: Hình bên mô tả trạng thái của operon Lac ở
vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân
tích hình, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là
đúng?
 A. Operon Lac của E.coli đang ở trạng thái không
 hoạt động.
 B. Chất X là enzyme β-galactosidase.
 C. Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có lactose.
 D. Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Câu 18: Gà trống có cặp NST giới tính kí hiệu là
 A. XY. B. XX. C. ZZ. D. ZW.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1: Thuốc kháng sinh Edenie có khả năng ức chế tổng hợp protein nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng
hợp DNA hoặc RNA. Khi bổ sung Edenie vào ống nghiệm chứa dịch hồng cầu lưới, người ta thấy quá trình
tổng hợp bị ức chế sau một thời gian ngắn như hình bên dưới. Ngược lại, Xicloheximide ngay lập tức làm
dừng sự tổng hợp protein. Khi phân tích dịch hồng cầu lưới có Edenie, người ta thấy mRNA lại liên kết với
một ribosome tiểu phần nhỏ không bình thường – chứa một lượng tương ứng tiểu đơn vị ribosome và tRNA
mang amino acid mở đầu.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 a) Khi bổ sung Edenie, quá trình dịch mã vẫn tiếp tục diễn ra
 thêm khoảnồg 1 phút r i sau đó dừng lại; trong khi đó quá trình
 dịch mã sẽ bị dừng ngay lập tức khi bổ sung Xiclohexamide.
 b) Edenie ngăn chặn tiểu phần lớn của ribosome liên kết với
phức hệ gồm tiểu phần nhỏ của ribosome, mRNA và tRNA.
 c) Xiclohexamide ức chế sự dểi chuy n của ribosome.
 d) Nếu bổ sung đồng thời hai chất kháng sinh trên thì hoạt độ
 phóng xạ có thể gia tăng, sau đó không thay đổi.
 Câu 2: Sau khi thuyết di truyền NST ra đời, các nhà khoa học đã thực hiện lại thí nghiệm trên 7 cặp tính
trạng khác nhau của cây đậu Hà Lan (Pisum sativum) và thu được kết quả thống kê kiểu hình tương tự với tỉ
lệ thống kê của Mendel ở bảng sau:
 P thuần chủng
 Tính trạng F1 F2 Tỉ lệ F2
 (cây đặc tính trội × cây đặc tính lặn)
 Màu hoa Hoa tím × Hoa trắng Tím 705 tím: 224 trắng 3,15:1
 Ví trí hoa Hoa ở nách × hoa ở ngọn Nách 651 nách: 207 ngọn 3,14:1
 Màu hạt Hạt vàng × Hạt xanh Vàng 6022 vàng: 2001 xanh 3,01:1
 Dạng hạt Hạt tròn × Hạt nhăn Tròn 5474 tròn: 1850 nhăn 2,96:1
 Dạng quả Quả thẳng × quả thắt eo Thẳng 882 thẳng: 299 thắt co 2,95:1
 Màu quả Quả xanh × quả vàng Xanh 428 xanh: 152 vàng 2,82:1
 Chiều cao cây Thân cao × thân thấp Cao 787 cao: 277 thấp 2,84:1
 a) Ở tất cả các phép lai, con lai F1 chỉ biểu hiệnạ tính tr ng giống với một trong hai bên bố hoặc mẹ.
 b) Ở mỗi thí nghiệm, số lượng mẫu vật thống kê càng lớn thì kết quả phân li kiểu hình (trội:lặn) ở F2 càng
 gần với tỉ lệ 3:1.
 c) Để kiểm tra kiểu gene của các cây có kiểu hình trội ở F2 của các phép lai trên chỉ có thể sử dụng phép lai
 phân tích.
 d) Nếu cho các cây có kiểu hình trội ở F2 ở các phép lai trên tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3
 giống với thế hệ F2.
 Câu 3: Tại viện nghiên cứu hệ gene (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghê ̣Viêt Nam) các nhà khoa học đã
xác định được tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh của 1
trường THPT ở Nam Định tiến hành trải nghiệm môn học với đối tượng ruồi giấm trên bằng cách tiến hành
các phép lai về tạính tr ng màu mắt trong phòng thí nghiệm và thu được kết quả sau:
Phép lai 1: ♀ mắt đỏ × ♂ mắtắ tr nợg, thu đư c F1 gồm 50%♀ mắt đỏ : 50%♂ mắt đỏ
Phép lai 2: ♀ mắt trắng × ♂ mắt đỏ, thu được ở F1 gồm 50%♀ mắt đỏ : 50%♂ mắt trắng.
Phép lai 3: ♀ F1-1 × ♂ F1-1 thu được F2 gồm 50%♀ mắt đỏ : 25%♂mắt đỏ : 25%♂ m. ắt trắng
a) Cách bố trí phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là lai thuận - nghịch.
b) Kết quả các phép lai giúp xác định gene trên NST thường hay NST giới tính.
c) Cho ♀ F1-2 × ♂ F1-2 thu được ở đời con có tỉ lệ ruồi mắt đỏ gấp đôi ruồi mắtắ tr ng.
d) Cho các ruồi F2 của phép lai 3 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3, tỉ lệ ruồi mắt đỏ tăng thêm 12,5%.
 C âu 4: Năm 1928, Karperchenko đã tiến hành
 lai cây cải bắp (2nB = 18) với cây cải củ (2nR =
 18) với hy vọng tạo ra được loài cây mới mang
 đặc điểm rễ của cải củ, ngọn của cải bắp. Đây là
 hai loài có họ hàng gần nên có thể giao phấn với
 nhau và tạo ra con lai. Hầu hết con lai khác loài
 được tạo ra đều bị bất thụ (không có khả năng
 phát sinh giao tử), tuy nhiên một số cây lai F1 có
 được đột biến giúp gấp đôi bộ NST tạo ra cây
 lai Raphanobrassica (Hình bên).
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 a) Cây lai Raphanobrassica đợư cọ g i thể đa bội cùng nguồn.
 b) F1 bất thụ dộo b NST của 2 loài bố mẹ không tương đồng nên cản trở sự hình thành giao tử.
 c) Cây lai Raphanobrassica mộ ang b NST của cả cảiủ c và cải bắp.
 d) Cây lai Raphanobrassica không có khả năng sinh sản hữu tính vì chỉ được gấp đôi bộ NST từ F1 bất thụ.
 PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng
theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Trong tiết thực hành, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tách DNA và ghi lại các bước thực
hiện chung như sau:
1. Chuẩn bị mẫu vật: dịch chiết mô. 2. Chụp ảnh ống nghiệm chứa DNA kết tủa.
3. Tách chiết DNA ra khỏi tế bào. 4. Tạo kết tủa DNA: bằng ethanol hoặc isopropanol.
Các bước ghi lại chưa đảm bảo trật tự đúng của thí nghiệm, em hãy viết liền các số tương ứng với trật tự
đúng của thí nghiệm.
Câu 2: Cho sơ đồ minh họa một phần bản đồ di truyền NST giới tính X của ruồi giấm (chữ số chỉ đơn vị của
bản đồ di truyền). Tần số trao đổi chéo giữa hai gene w và rb là bao nhiêu %?
 Câu 3: Một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác
 động của 2 cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập.
 Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu
 sắc hoa theo sơ đồ dưới đây. Allele a và allele b
 không tạo được các enzyme tương ứng. Các cây hoa
 màu trắng của loài này có bao nhiêu kiểu gen?
 Câu 4: Ở cà độc dược (Datura metel) 2n = 24, các nhà khoa học đã phát hiện được đột biến lệch bội dạng
 thể ba nhiễm ở tất cả các cặp NST tương đồng. Loài này có thể có tối đa bao nhiêu dạng thể ba nhiễm khác
 nhau?
 Câu 5: Hình bên mô tả các mức cấu trúc siêu hiển vi của
 NST ở sinh vật nhân thực. Cấu trúc tương ứng với chú
 thích số (1) có đường kính bao nhiêu nanomet (nm)?
 Câu 6: Hình dưới mô tả cơ chế phát sinh đột biến gene khi có sự tác động của tác nhân đột biến 5-
 bromuracil (5BU). Tính từ khi 5BU liên kết với nucleotide adenine thì sau mấy lần nhân đôi sẽ phát sinh
 gene đột biến?
 ----------- HẾT ----------
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚẪNG D N CHẤM
PHẦN I
 1. A 2. B 3. D 4. A 5. D 6. D 7. B 8. B 9. B
 10. D 11. B 12. A 13. C 14. C 15. C 16. D 17. A 18. C
PHẦN II
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 Đ Đ Đ S Đ Đ S S Đ Đ S S S Đ Đ S
PHẦN III
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 1342 6 5 12 10 2
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 BẮC NINH NĂM HỌC 2025 - 2026
 ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Môn: Sinh học - Lớp 12
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
 ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n. Thể một nhiễm thuộc loài này có bộ NST là
 A. n - 1. B. 2n - 1. C. 2n + 1. D. n + 1.
Câu 2: Thành phần nào sau đây không nằm trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
 A. Ti thể. B. Lưới nội chất. C. Ribosome. D. Nhiễm sắc thể.
Câu 3: Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng và mọi
diễn biến xảy ra bình thường. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai là 1 hoa đỏ
: 1 hoa trắng?
 A. Aa x aa. B. AA x aa. C. Aa x Aa. D. Aa x AA.
Câu 4: Theo mô hình của François Jacob và Jacques Monod, thành phần nào sau đây không nằm trong
cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
 A. Gene cấu trúc lacZ. B. Gene cấu trúc lacY.
 C. Gene cấu trúc lacA. D. Gene điều hòa lacI.
Câu 5: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi tổng số nucleotide của gene?
 A. Thêm 1 cặp nucleotide. B. Mất 2 cặp nucleotide.
 C. Thay thế 1 cặp nucleotide. D. Mất 1 cặp nucleotide.
 Ab
Câu 6: Quá trình giảm phân của một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gene. Tần số hoán vị gene
 aB
được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?
 A. AB và ab. B. Ab và aB. C. aB và ab. D. AB và Ab.
Câu 7: Bộ ba nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã?
 A. 5’GAX3’. B. 5’UAA3’. C. 3’XUG5’. D. 5’AXG3’.
Câu 8: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene ngoài
nhân?
 A. Lai thuận nghịch. B. Lai cận huyết.
 C. Lai phân tích. D. Lai tế bào.
Câu 9: Ở người, cơ thể nam giới bình thường có cặp NST giới tính là
 A. XXY. B. XY. C. XX. D. XO.
Câu 10: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
 A. aa x aa. B. AA x AA. C. Aa x aa. D. AA x aa.
Câu 11: Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến và không có hoán vị gene xảy ra. Theo lí
thuyết, cơ thể có kiểu gene nào sau đây giảm phân cho loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ 100%?
 Ab aB AB Ab
 A. . B. . C. . D. .
 aB aB AB Ab
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 12 Cánh Diều 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 12: Trong cấu trúc của phân tử DNA, theo nguyên tắc bổ sung, nucleotide loại Adenine (A) liên
kết với nucleotide loại nào?
 A. Thymine (T). B. Guanine (G). C. Cytosine (C). D. Uracil (U).
Câu 13: Hình vẽ sau mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
 A. Đảo đoạn. B. Mất đoạn. C. Lặp đoạn. D. Chuyển đoạn.
Câu 14: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gene không allele tương tác với nhau quy định.
Nếu trong kiểu gene có cả hai loại allele trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại allele
trội A hoặc B hoặc không có allele trội thì cho kiểu hình hoa trắng.ặ Hai c p gene Aa và Bằ b n m trêặn 2 c p
Náểủâ ST kh c nhau. Ki u gene c a c y hoa đỏ dị hợp một cặp gene là?
 A. Aab. b B. AaBB. C. AaBb. D. AABB.
C ế â âu 15: Theo lí thuy t, cơ thể nào sau đ y giảm phân bình thường cho tối đa 4 loại giao tử?
 A. AAbb. B. AaBb. C. AABb. D. aaBB.
Câu 16: Quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene được gọi là
 A. phiên mã ngược. B. phiên mã.
 C. t.ái bản DNA D. dịch mã.
Câu 17: Tộế hể đ t bi n nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử (2n) với giao tử
(2n)?
 A. Thể tứ bội. B. Thể một nhiễm. C. Thể tam bội. D. Thể ba nhiễm.
Câu 18: Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được
gọi là
 A. sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến). B. biến dị tổ hợp.
 C. mức phản ứng của kiểu gene. D. thể đột biến.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi nghiên cứu về một số bệnh và tật di truyền ở người. Các bác sỹ đã tiến hành làm tiêu bản
NST ở kì giữa phân bào, chụp ảnh, cắt ảnh riêng từng nhiễm sắc thể và sắp xếp lại theo thứ tự từ lớn
đến nhỏ tạo ra hình ảnh bộ nhiễm sắc thể của một tế bào cơ thể người bệnh như sau:
M ỗi nhận định sau đây là đ úng hay sai?
 a) Đây là bộ nhiễm sắc thể của người mắc hội chứng Down.
 b) Người mắc bệnh là nữ giới.
 c) Người mắc bệnh có 3 nhiễm sắc thể 21.
 d) Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng lệch bội thể ba nhiễm.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_on_thi_cuoi_ki_1_sinh_hoc_12_canh_dieu_2025_2026_co_da.pdf