Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com D. Là nguồn vật chất và năng lượng mà tất cả các sinh vật có thể sử dụng được. Câu 6: Hình vẽ bên mô tả dạng hệ tuần hoàn nào của động vật? A. Hệ tuần hoàn kép.B. Hệ tuần hoàn hở. C. Hệ tuần hoàn kín.D. Không phải hệ tuần hoàn. Câu 7: Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là? A. Mạng Purkinje.B. Bó His.C. Nút xoang nhĩ.D. Nút nhĩ thất. Câu 8: Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn? A. Bò.B. Thằn lằn.C. Chó.D. Cá chép. Câu 9: Nội môi là môi trường bên trong cơ thể động vật, là môi trường giúp tế bảo thực hiện quá trình trao đổi chất. Môi trường trong cơ thể bao gồm ..., dịch mô (dịch giữa các tế bào), dịch bạch huyết. Nội dung trong dấu "..." là A. huyết tương.B. dịch mô. C. dịch mô và dịch bạch huyết.D. dịch bạch huyết. Câu 10: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung cấp ..., năng lượng cho cơ thể sinh vật. Nội dung trong dấu "..." là A. quang năng.B. nhiệt năng.C. năng lượng.D. nguyên liệu. Câu 11: Trong pha sáng của quang hợp ở thực vật, năng lượng ánh sáng đã được sắc tố quang hợp hấp thụ và chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong: + A. ADP.B. ATP.C. NADP .D. C 6H12O6. Câu 12: Rễ cây hấp thụ ion khoáng từ dung dịch đất (nơi có nồng độ cao) khuếch tán đến dịch tế bào lông hút (nơi có nồng độ thấp) không tiêu tốn ATP theo cơ chế nào sau đây? A. Thẩm thấu.B. Chủ động và thẩm thấu.C. Thụ động.D. Chủ động. Câu 13: Nguyên liệu chủ yếu của quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là? A. ATP.B. H 2O.C. C 6H12O6.D. CO 2. Câu 14: Trong chuỗi chuyền năng lượng ở pha sáng trong quang hợp ở thực vật diệp lục b truyền năng lượng cho sắc tố nào? A. Diệp lục a.B. Carotene và xanthophyl. C. Carotene.D. Xanthophyl. Câu 15: Thần kinh giao cảm có vai trò A. làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, gây co một số động mạch, tĩnh mạch. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com B. làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, gây dãn một số động mạch, tĩnh mạch. C. làm giảm nhịp tim, tăng lực co tim, gây dãn một số động mạch, tĩnh mạch. D. làm chậm nhịp tim, tăng lực co tim, không thay đổi động mạch, tĩnh mạch. Câu 16: Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu tạo của diệp lục, hoạt hóa enzyme? A. Potassium (Kali).B. Magnesium.C. Nitrogen.D. Calcium. Câu 17: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín? A. Châu chấu.B. Trâu.C. Nhện.D. Trai sông. Câu 18: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì? A. Miễn dịch đặc hiệu.B. Miễn dịch thể dịch. C. Miễn dịch tế bào.D. Miễn dịch không đặc hiệu. Câu 19: Cơ chế cảm ứng của sinh vật chưa có hệ thần kinh gồm: A. Thu nhận kích thích, phân tích và tổng hợp thông tin, dẫn truyền và trả lời kích thích. B. Thu nhận kích thích, phân tích và tổng hợp thông tin, trả lời kích thích và dẫn truyền thông tin. C. Thu nhận kích thích, dẫn truyền kích thích và trả lời kích thích. D. Dẫn truyền kích thích, thu nhận, phân tích, tổng hợp thông tin và trả lời kích thích. Câu 20: Sản phẩm chủ yếu của quang hợp được vận chuyển trong mạch rây là? A. Tinh bột.B. Sucrose.C. Nước.D. Ion khoáng. PHẦN B: TỰ LUẬN (3 Câu = 3 Điểm) Câu 21: (1,0 điểm) Theo em thực phẩm sạch là gì? Vì sao sử dụng thực phẩm sạch an toàn cho sức khỏe con người? Câu 22: (1,0 điểm) Tại sao luyện tập thể dục, thể thao giúp tăng cường sức khỏe tim mạch? Câu 23: (1,0 điểm) Vì sao khi nuôi ếch cần chú ý giữ môi trường ẩm ướt? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN A: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 Câu = 7 Điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B A D D A C C D A D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án B C C A A B B D C B PHẦN B: TỰ LUẬN (3 Câu = 3 Điểm) Câu Đáp án Thang điểm Câu 21 VD: Theo em thực phẩm sạch là gì? Vì sao sử dụng thực phẩm sạch an toàn cho 1,0 đ sức khỏe con người? + Thực phẩm sạch là các loại sản phẩm từ trồng trọt và chăn nuôi theo theo đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo tiêu chuẩn an toàn cho sức khỏe con người. + Sử dụng thực phẩm sạch đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng vì sản phẩm không chứa chất tăng trưởng và các chất cấm trong chăn nuôi, trồng trọt, nếu có thì cũng ở mức cho phép an toàn với sức khỏe con người. Câu 22.VD: Tại sao luyện tập thể dục thể thao giúp tăng cường sức khỏe tim mạch? 1,0đ Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên làm tim mạch dần thích nghi với mức độ hoạt động thể lực cao + Làm thành mạch khỏe, khối cơ tim tăng và lượng máu bơm ra khỏi tim trong mỗi lần co tăng, từ đó giúp tăng cường sức khỏe tim mạch. Câu 23 VDC: Vì sao khi nuôi ếch cần chú ý giữ môi trường ầm ướt? 1,0đ Ếch là động vật lưỡng cư, hô hấp qua da và phổi nhưng chủ yếu là qua da, do đó, da ếch cần được ẩm để khí (O2, CO2) có thể khuếch tán dễ dàng. Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch sẽ bị khô làm hạn chế quá trình trao đổi khí (O2, CO2) ếch dẫn đến tình trạng ếch bị chết. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 7 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỂ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 BẮC NINH NĂM HỌC 2025-2026 Môn: SINH HỌC - Lớp 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Câu 1: Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào? A. Bọt biển. B. Mèo. C. Bò. D. Ngựa. Câu 2: Động vật nào sau đây không có ống tiêu hoá? A. Thỏ. B. Thủy tức. C. Trâu. D. Sư tử. Câu 3: Ở giun đất, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được thực hiện bằng hình thức nào sau đây? A. Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể. B. Trao đổi khí qua hệ thống ống khí. C. Trao đổi khí qua mang. D. Trao đổi khí qua phổi. Câu 4: Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang? A. Giun tròn. B. Cá chép. C. Thỏ. D. Chim bồ câu. Câu 5: Cho các biện pháp sau: (1) Rửa tay thường xuyên. (3) Tiêm vaccine phòng một số bệnh hô hấp. (2) Vệ sinh mũi họng bằng dung dịch sát (4) Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ khuẩn phù hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ. thể. Có bao nhiêu biện pháp có thể phòng tránh bệnh về hô hấp? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6: Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang. B. Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí. C. Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi. D. Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi. Câu 7: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? A. Rắn hổ mang. B. Châu chấu. C. Cá chép. D. Chim bồ câu. Câu 8: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn? A. Cá. B. Lưỡng cư. C. Chim. D. Thú. Câu 9: Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim? A. Động mạch. B. Tĩnh mạch. C. Bó His. D. Mao mạch. Câu 10: Tim của người gồm có mấy ngăn? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về miễn dịch ở động vật và người? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com A. Miễn dịch được chia thành hai loại là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu. B. Miễn dịch đặc hiệu còn gọi là miễn dịch bẩm sinh. C. Miễn dịch đặc hiệu gồm miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào (miễn dịch qua trung gian tế bào). D. Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh, không mắc bệnh. Câu 12: Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì? A. Miễn dịch tự nhiên. B. Miễn dịch bẩm sinh. C. Miễn dịch đặc hiệu. D. Miễn dịch không đặc hiệu. II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 13: (3,0 điểm) Trình bày vai trò của hô hấp ở động vật. Câu 14: (4,0 điểm) Nêu cấu tạo của hệ mạch ở người. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B A B D D Câu 7 8 9 10 11 12 Đáp án B A C D B C II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 13 (3,0 điểm) Đối với động vật, hô hấp có những vai trò sau: - Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động 1,5 sống của cơ thể. - Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong 1,5 cơ thể. Câu 14 (4,0 điểm) Cấu tạo của hệ mạch ở người: - Các động mạch và tĩnh mạch từ lớn đến nhỏ đều được cấu tạo từ ba lớp: lớp tế bào 2,0 biểu mô dẹt, lớp cơ và sợi đàn hồi, lớp mô liên kết. - Các tĩnh mạch lớn ở chân có van cho máu đi theo một chiều, từ chân về tim. 1,0 - Mao mạch cấu tạo từ một lớp tế bào biểu mô dẹt. 1,0 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 I. Trắc nghiệm (6,0 điểm) Câu 1: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là A. các đại phân tử. B. tế bào. C. mô. D. cơ quan. Câu 2: Hãy cho biết đâu là nội dung nghiên cứu của lĩnh vực động vật học trong ngành Sinh học? A. nghiên cứu về di truyền và biến dị ở các loài sinh vật. B. nghiên cứu về cơ sở phân tử của các cơ chế di truyền cũng như các hoạt động sống của tế bào. C. nghiên cứu về cấu tạo và các hoạt động sống của tế bào. D. nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại và hành vi của động vật cũng như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người. Câu 3: Bước 1 của phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm là gì? A. Báo cáo kết quả thí nghiệm B. Vệ sinh dụng cụ, phòng thí nghiệm C. Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật để làm thí nghiệm. D. Tiến hành các thí nghiệm theo đúng quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm. Câu 4: Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là: A. C, H, O, P. B. C, H, O, N. C. O, P, C, N. D. H, O, N, P. Câu 5: Nước có tính phân cực do A. cấu tạo từ oxi và hidro. B. electron của hidro yếu. C. 2 đầu có tích điện trái dấu. D. các liên kết hidro luôn bền vững. Câu 6: Đường mía (saccarozơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi A. hai phân tử glucozơ. B. một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ. C. hai phân tử fructozơ. D. một phân tử glucozơ và một phân tử galactose. Câu 7: Quang hợp chỉ được thực hiện ở A. tảo, thực vật, động vật. B. tảo, thực vật, nấm. C. tảo, thực vật và một số vi khuẩn. D. tảo, nấm và một số vi khuẩn. Câu 8: Các loại protein khác nhau được phân biệt nhau bởi A. số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin. B. số lượng, thành phần axit amin và cấu trúc không gian. C. số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian. D. số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian. Câu 9: Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như A. tinh bột, glucozơ, mỡ, fructozơ. B. mỡ, xenlulozơ, photpholipit, tinh bột. C. sắc tố, vitamin, steroit, photpholipit, mỡ. D. Vitamin, steroid, glucozo, cacbohidrat. Câu 10: Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử A. ADN dạng vòng.B. mARN dạng vòng. C. tARN dạng vòng. D. rARN dạng vòng. Câu 11: Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là A. nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào. B. bảo vệ nhân. C. nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com D. nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào. Câu 12: Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa A. các bào quan không có màng bao bọc. B. chỉ chứa ribosome và nhân tế bào. C. chứa bào tương và nhân tế bào. D. hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào. II. Tự luận (4,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) So sánh tế bào thực vật và động vật? Câu 2: (2,0 điểm) Nếu ngâm rau, quả trong nước muối quá lâu sẽ thì xảy ra hiện tượng gì, giải thích? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B C C B B B C B B C C D Câu 1: Phương pháp: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là tế bào. Cách giải: Đáp án B. Câu 2: Phương pháp: Bước 1 của phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm là: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật để làm thí nghiệm. Cách giải: Đáp án C. Câu 3: Phương pháp: Bước 1 của phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm là: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật để làm thí nghiệm. Cách giải: Đáp án C. Câu 4: Phương pháp: Đường mía (saccarozơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ. Cách giải: Đáp án B. Câu 5: Phương pháp: Đường mía (saccarozơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ. Cách giải: Đáp án B. Câu 6: Phương pháp: Đường mía (saccarozơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ. Cách giải: Đáp án B. Câu 7: Phương pháp: Quang hợp chỉ được thực hiện ở tảo, thực vật và một số vi khuẩn. Cách giải: Đáp án C. Câu 8: Phương pháp: Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như mỡ, xenlulozơ, photpholipit, tinh bột. Cách giải: Đáp án B. Câu 9: Phương pháp: Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như mỡ, xenlulozơ, photpholipit, tinh bột. Cách giải: Đáp án B. Câu 10: De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 11 Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Phương pháp: Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường. Cách giải: Đáp án C. Câu 11: Phương pháp: Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường. Cách giải: Đáp án C. Câu 12: Phương pháp: Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào. Cách giải: Đáp án D. II. Tự luận (4,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Phương pháp giải: Lý thuyết về tế bào động vật và tế bào thực vật Lời giải chi tiết: - Giống nhau: + Đều là tế bào nhân thực + Tế bào đều được cấu tạo bởi 3 thành phần cơ bản là : Màng sinh chất, tế bào chất và nhân + Gồm một số bào quan giống nhau như ti thể, lưới nội chất, bộ máy gongi, nhân, riboxom - Khác nhau: Tế bào thực vật Tế bào động vật Có thành xenlulozo bao quanh màng sinh chất. Không có thành xenlulozo bao quanh màng sinh chất. Có lục lạp. Không có lục lạp. Chất dự trữ là tinh bột, dầu. Chất dự trữ là glicogen, mỡ. Thường không có trung tử. Có trung tử. Không bào lớn. Không bào nhỏ hoặc không có. Trong môi trường nhược trương, thể tích của tế Trong môi trường nhược trương, thể tích của tế bào bào tăng nhưng tế bào không bị vỡ ra. tăng, tế bào có thể bị vỡ ra. Câu 2: (2,0 điểm) Phương pháp giải: Cho nhiều muối vào nước sẽ tạo môi trường ưu trương. Lời giải chi tiết: Trong trường hợp rửa rau bằng nước muối, nồng độ chất tan môi trường ngoài (muối) cao hơn bên trong tế bào rau, gọi là môi trường ưu trương, chất tan sẽ nhanh chóng khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao (bên ngoài) vào bên trong tế bào rau, đồng thời nước trong tế bào rau cũng khuyếch tán từ trong tế bào rau ra ngoài để đảm bảo đủ thể tích khi lượng chất tan bên ngoài vào chiếm trong tế bào. Do đó, rau bị mất nước nên héo đi nhanh chóng. Trường hợp này là vận chuyển thụ động. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_cuoi_ki_1_sinh_hoc_11_chan_troi_sang_tao_2025_2.docx

