Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)

docx 69 trang Hải Hà 24/11/2025 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án)
 Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án B C A C C C B C C B B A C C D C
II. PHẦN CÂU HỎI ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
 Câu 1 2
 Ý a b c d a b c d
 Đáp án S Đ Đ S Đ S S S
III. PHẦN CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án 40 1 2 3
IV. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1.
(1) Đường Ribose. (0,25 điểm)
(2) Adenine. (0,25 điểm)
(3) 3 nhóm Phosphate. (0,25 điểm)
(4) Liên kết cao năng. (0,25 điểm)
Câu 2.
Môi trường 1 là MT đẳng trương (0,33 điểm)
Môi trường 2 là MT nhược trương (0,33 điểm)
Môi trường 3 là MT ưu trương (0,33 điểm)
Câu 3.
- Cá thể này mang phần lớn đặc điểm của cá thể A. (0,5 điểm)
- Giải thích: Nhân chứa DNA có vai trò lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di 
truyền trên phân tử DNA được phiên mã thành các phân tử RNA, sau đó, các phân tử RNA đi qua lỗ 
màng nhân ra tế bào chất để dịch mã thành protein, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. Bởi vậy, 
phần lớn đặc điểm của cơ thể là do nhân quy định: Tế bào mang nhân của cá thể A thì sẽ có phần lớn đặc 
điểm của cơ thể giống cá thể A. (0,5 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2025 - 2026
 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH MÔN: SINH HỌC 10
 Đề 02 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1. Sinh học nghiên cứu những đối tượng nào? 
A. Tập thể sống và môi trường sống. B. Sinh vật và các cấp độ tổ chức sống.
C. Các loài sinh vật sống. D. Động vật và thực vật sống.
Câu 2. Xây dựng ngân hàng gene là ứng dụng của ngành khoa học nào?
A. Sinh học tiến hóa. B. Sinh học tế bào. C. Tin sinh học. D. Hóa sinh học.
Câu 3. “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích 
cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
A. Nguyên tắc thứ bậc. B. Nguyên tắc hệ thống mở.
C. Nguyên tắc tự điều chỉnh. D. Nguyên tắc tiến hoá.
Câu 4. Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
A. Con chó. B. Con ốc sên. C. Trùng biến hình. D. Con cua.
Câu 5. Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là gì?
A. Hoạt hoá enzyme, hormone, vitamin. B. Tham gia trao đổi chất trong tế bào.
C. Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ. D. Cấu tạo nên khung xương tế bào.
Câu 6. Protein không có chức năng nào sau đây?
A. Cấu tạo nên chất nguyên sinh, màng tế bào.
B. Cấu trúc nên enzyme, hormone, kháng thể
C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
D. Tham gia vận chuyển các chất, thu nhận thông tin.
Câu 7. Tế bào nhân sơ được cấu tạo từ những thành phần chính nào?
A. Thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy. B. Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
C. Màng tế bào, vùng nhân, vỏ nhầy. D. Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Câu 8. Chức năng của lưới nội chất trơn?
A. Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
B. Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
C. Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
D. Mang, bảo quan và lưu trữ thông tin di truyền cho tế bào. 
Câu 9. Những chất nào dưới đây được vận chuyển thụ động qua lớp phospholipid kép? 
A. Các chất phân cực. B. Các ion, amino acid.
C. Các chất tan trong lipid. D. Các chất có kích thước lớn.
Câu 10. Sự truyền tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giúp đảm bảo tính độc lập để duy trì hoạt động sống của cơ thể.
B. Giúp đảm bảo tính thống nhất để cùng duy trì hoạt động sống của cơ thể.
C. Giúp cho các tế bào phản ứng đồng loạt trước một tác nhân kích thích.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
D. Giúp cho các tế bào tập trung lại với nhau khi điều kiện sống không thuận lợi.
Câu 11. Hoạt động nào sau đây của tế bào không tiêu tốn năng lượng ATP?
A. Vận chuyển chủ động. B. Vận chuyển thụ động.
C. Tổng hợp các chất. D. Phân chia tế bào.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không phải của enzyme?
A. Là hợp chất mang nhiều năng lượng. B. Là chất xúc tác sinh học.
C. Được tổng hợp trong các tế bào sống. D. Làm tăng tốc độ phản ứng.
Câu 13. Hemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxygen trong máu gồm 2 chuỗi polypeptide α và 2 chuỗi 
polypeptide β. Bào quan nào làm nhiệm vụ cung cấp nguyên liệu cho quá trình tổng hợp hemoglobin?
A. Ti thể. B. Bộ máy Golgi. C. Lưới nội chất hạt. D. Lưới nội chất trơn.
Câu 14. Nồng độ glucose trong nước tiểu là 1,2g/lít và trong tế bào ống thận là 0,9g/lít. Tế bào ống thận sẽ 
tái hấp thu glucose bằng cách nào nếu biết rằng glucose có thể đi qua kênh protein xuyên màng?
A. Nhập bào. B. Vận chuyển thụ động.
C. Vận chuyển chủ động. D. xuất bào.
Câu 15. “Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt 
vì nguyên nhân nào sau đây? 
A. Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu cho người bệnh.
B. Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzyme làm tăng quá mức các phản ứng sinh hóa.
C. Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương và có thể vỡ mạch máu.
D. Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzyme, gây rối loạn chuyển hóa.
Câu 16. Vì sao không nên ăn rau quả đã sử dụng chất kích thích tăng trưởng?
A. Rau lớn nhanh quá thì chứa ít chất dinh dưỡng, kèm với giá thành cao.
B. Những chất kích thích đó gây độc hại cho cây rau và gây độc cho người.
C. Rau quả không có enzyme phân giải chất đó, tích lũy nhiều sẽ gây độc.
D. Chất kích thích tăng trưởng này gây kích thích tăng trưởng cho cả người.
II. PHẦN CÂU HỎI ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Câu 1. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về nucleic acid?
a) Nucleic acid được cấu tạo chỉ từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N.
b) Có 2 loại nucleic acid: deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA).
c) Cả DNA và RNA đều có liên kết phosphodiester.
d) Nucleic acid loại DNA được tách chiết từ tế bào chất của tế bào nhân thực.
Câu 2. Khi nói về tế bào nhân thực, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ti thể và lục lạp là hai bào quan được xem là trạm năng lượng cho tế bào.
b) Tất cả các thành phần của màng tế bào đều được tổng hợp từ lưới nội chất hạt.
c) Bộ máy Golgi là nơi sản xuất chất dinh dưỡng cho tế bào.
d) Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.
III. PHẦN CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Câu 1. Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch một của một phân tử DNA xoắn kép là – 
ATTTGGGCCCGAGGC -. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là bao nhiêu?
Câu 2. Xét các trường hợp dưới đây, có bao nhiêu trường hợp rễ cây không cần phải tiêu tốn năng lượng 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
ATP khi hấp thụ ion K+?
 Tế bào lông hút Trong đất
 0,6% 0,5%
 0,3% 0,4%
 0,5% 0,2%
 0,7% 0,3%
Câu 3. Cho đồ thị thể hiện tốc độ của phản ứng có sự xúc tác của enzyme pepsin theo pH như sau. Dựa 
vào đồ thị hãy cho biết: pH tối ưu của enzyme pepsin vào khoảng bao nhiêu? 
Câu 4. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về đặc điểm của enzyme được thể hiện 
trong hình đã cho?
1. Phản ứng do enzyme xúc tác có tính đặc hiệu cơ chất.
2. Cấu trúc của enzyme không thay đổi ở cuối phản ứng.
3. Enzyme có thể được tái sử dụng để tiếp tục xúc tác.
4. Hoạt động của enzyme chịu tác động của nồng độ cơ chất.
IV. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. Hoàn thành sơ đồ tổng hợp và phân giải ATP bằng cách chú thích đúng cho các số (1); (2); (3); (4); 
(5). (1,0 điểm)
(1)......................................
(2) và (3) ..........................
(4)......................................
(5)......................................
Câu 2. Quan sát tế bào hồng cầu trong các loại môi trường ở hình bên trái và cho biết môi trường 1, 2, 3 là 
môi trường gì? (1,0 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Môi trường 1 là .
Môi trường 2 là .
Môi trường 3 là .
Câu 3. Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A (a), sau đó, chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B 
(b) vào. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể này mang phần lớn điểm của 
cá thể nào? Tại sao? (1,0 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
 Đáp án B C A C C C B C C B B A C C D C
II. PHẦN CÂU HỎI ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
 Câu 1 2
 Ý a b c d a b c d
 Đáp án S Đ Đ S Đ S S S
III. PHẦN CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án 40 1 2 3
IV. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1.
(1) ATP. (0,25 điểm)
(2 ) và (3) ADP và Pi. (0,25 điểm)
(3) Năng lượng lấy từ nguồn dinh dưỡng. (0,25 điểm)
(4) Năng lượng để tế bào sử dụng. (0,25 điểm)
Câu 2.
Môi trường 1 là MT ưu trương (0,33 điểm)
Môi trường 3 là MT đẳng trương (0,33 điểm)
Môi trường 2 là MT nhược trương (0,33 điểm)
Câu 3.
- Cá thể này mang phần lớn đặc điểm của cá thể B (b). (0,5 điểm)
- Giải thích: Nhân chứa DNA có vai trò lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di 
truyền trên phân tử DNA được phiên mã thành các phân tử RNA, sau đó, các phân tử RNA đi qua lỗ 
màng nhân ra tế bào chất để dịch mã thành protein, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. Bởi vậy, 
phần lớn đặc điểm của cơ thể là do nhân quy định: Tế bào mang nhân của cá thể B (b) thì sẽ có phần lớn 
đặc điểm của cơ thể giống cá thể B (b). (0,5 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2025 - 2026
 QUẢNG TRỊ MÔN: SINH HỌC - LỚP 10
 TRƯỜNG PTDTNT TỈNH Thời gian làm bài: 45 phút
I. HỌC SINH TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN 20
Mỗi câu chỉ chọn một phương án. 
Câu 1. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên 
A. trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém. 
B. trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh. 
C. trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém. 
D. trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh 
Câu 2. Ở nhân tế bào của sinh vật nhân thực, thành phần cấu tạo của chất nhiễm sắc gồm: 
A. ARN và prôtêin B. Prôtêin và lipit C. ADN và ARN D. ADN và prôtêin 
Câu 3. Đem loại bỏ thành tế bào thực vật có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung 
dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình 
gì? 
A. hình bầu dục. B. hình cầu. C. hình chữ nhật. D. hình vuông. 
Câu 4. Màng sinh chất có cấu trúc “khảm” là vì .(1) . 
Từ/Cụm từ (1) là: 
A. Có các phân tử protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid. 
B. Có các phân tử phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein. 
C. Có các phân tử protein bám hoặc nằm xuyên qua lớp phospholipid. 
D. Có các phân tử phospholipid bám hoặc nằm xuyên qua lớp protein.
Câu 5. Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật ? 
A. Thành tế bào, lục lạp. B. Trung thể, lysosome. C. Ti thể, peroxisome D. Bộ máy Golgi 
Câu 6. Tế bào nhân thực có ở những loại sinh vật nào sau đây? 
(1) Động vật (2) Người (3) Thực vật (4) Vi khuẩn 
(5) Virut (6) Nấm (7) Amip (8) Địa y 
A. (1),(2),(3),(4),(6),(8) B. (1),(2),(3),(6),(8) 
C. (1),(2),(3),(6),(7),(8) D. (1),(2),(3),(5),(6),(7) 
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây có ở tế bào nhân thực? 
(1) Có màng sinh chất (2) Có lục lạp (3) Có vùng nhân (4) Có nội màng 
(5) Có ribosome (6) Có màng nhân (7) Có thành peptidoglycan 
A. (1),(2),(3),(4),(6) B. (1),(2),(3),(6),(7) 
C. (1),(2),(4),(5),(6) D. (1),(2),(3),(4),(5),(6) 
Câu 8. Quá trình nào sau đây là ví dụ về trao đổi đất qua màng? 
(1) Sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ. 
(2) Sự hấp thụ oxygen từ hồng cầu và tế bào. 
(3) Sự thực bào của tế bào bạch cầu. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
(4) Sự sản xuất protein ở ribosome. 
A. 1, 2, 4. B. 1, 2, 3. C. 2, 3, 4. D. 1, 3, 4. 
Câu 9. Cơ chế hoạt động của enzim có thể tóm tắt thành một số bước sau
(1) Tạo ra các sản phẩm trung gian 
(2) Tạo nên phức hợp enzim – cơ chất 
(3) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim 
Trình tự các bước là 
A. (2) → (1) → (3) B. (1) → (2) → (3) C. (2) → (3) → (1) D. (1) → (3) → (2) 
Câu 10: Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào là 
A. quá trình hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của enzyme. 
B. quá trình hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của enzyme. 
C. quá trình hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của hormone. 
D. quá trình hình thành các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của hormone. 
Câu 11: Quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên 
kết hóa học được gọi là 
A. quá trình tổng hợp. B. quá trình phân giải. C. quá trình tự dưỡng. D. quá trình dị dưỡng. 
Câu 12: Nội dung nào sau đây không thuộc học thuyết tế bào? 
A. Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống 
B. Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau. 
C. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
D. Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó 
Câu 13: Nhóm nguyên tố nào sau đây chứa các nguyên tố đa lượng? 
A. C, H, O, N, Ca, P, K, Cl. B. C, H, O, Na, Cl, Mg, Cu. 
C. Ca, P, K, Na, Mo, Zn, I. D. H, O, Na, Cl, Mo, Zn, I. 
Câu 14: Nguyên tố vi lượng là nguyên tố chiếm tỉ lệ 
A. lớn hơn 0,01 % khối lượng chất khô của tế bào. B. lớn hơn 1 % khối lượng chất khô của tế bào. 
C. nhỏ hơn 0,01 % khối lượng chất khô của tế bào. D. nhỏ hơn 1 % khối lượng chất khô của tế bào. 
Câu 15: Chất nào sau đây không phải là đường đôi? 
A. Saccharose. B. Lactose. C. Maltose. D. Glucose. 
Câu 16: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các loại lipid? 
A. Có tính phân cực. B. Có tính axit. 
C. Có tính kị nước. D. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân. 
Câu 17: Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
A. Liên kết cộng hóa trị. B. Liên kết ion. 
C. Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen. D. Liên kết hydrogen. 
Câu 18: Protein không thực hiện các chức năng nào sau đây? 
A. Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào. 
B. Liên kết với phân tử tín hiệu trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào. 
C. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. 
D. Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
Câu 19: Các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành được gọi là 
A. tinh thể. B. nguyên tử. C. phân tử lí học D. phân tử sinh học 
Câu 20: Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào? 
A. Các tế bào có thành phần hóa học khác nhau hoàn toàn. 
B. Tế bào không phải là đơn vị cấu trúc nhưng là đơn vị chức năng của sự sống. 
C. Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên. 
D. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. 
II. HỌC SINH TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 2
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1. Khi nói về các phương thức vận chuyển các chất tan vào trong màng tế bào, nhận định nào đúng 
hay sai ?
 Ý Mệnh đề Đúng Sai
 a Các chất tan trong lipid và kích thước nhỏ khuếch tán trực tiếp qua lớp kép 
 phospholipid. 
 b Xuất bào – nhập bào là phương thức vận chuyển các chất qua màng nhờ sự biến 
 dạng màng sinh chất 
 c Các chất có kích thước lớn như Glucose, NaCl được vận chuyển qua kênh protein 
 xuyên màng 
 d Vận chuyển thụ động cần tiêu hao năng lượng ATP 
Câu 2. Cho các phát biểu về nucleic acid. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai? 
 Ý Mệnh đề Đúng Sai
 a DNA được cấu tạo từ 2 mạch đơn liên kết bổ sung với nhau bằng các liên kết 
 hydrogen. 
 b Mỗi nucleotide gồm 3 thành phần: gốc phosphate (-PO4), đường deoxyribose (5 
 - carbon) và một nitrogenous base (base). 
 c DNA có thể xác định được cá nhân hoặc mối quan hệ họ hàng giữa các cá nhân. 
 d Việc thu thập các mẫu ở niêm mạc miệng hoặc chân tóc có thể làm giám định 
 huyết thống. 
III. TỰ LUẬN 
Câu 1: Hãy giải thích tại sao khi muối dưa cà thì quả cà bị quắt (co) lại và mặn hơn bình thường? 
Câu 2: Trình bày cấu tạo và chức năng của ATP để chứng tỏ ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào. 
Câu 3: Tại sao nói quá trình tổng hợp các chất song song với tích lũy năng lượng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 KNTT 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. HỌC SINH TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN 20
Mỗi câu chỉ chọn một phương án. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án B D B C A B C B A B
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 Đáp án B B A C D C D D D D
II. HỌC SINH TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 2
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1. Khi nói về các phương thức vận chuyển các chất tan vào trong màng tế bào, nhận định nào đúng 
hay sai ?
 Ý Mệnh đề Đúng Sai
 Các chất tan trong lipid và kích thước nhỏ khuếch tán trực tiếp qua lớp kép 
 a X
 phospholipid. 
 Xuất bào – nhập bào là phương thức vận chuyển các chất qua màng nhờ sự biến 
 b X
 dạng màng sinh chất 
 Các chất có kích thước lớn như Glucose, NaCl được vận chuyển qua kênh protein 
 c X
 xuyên màng 
 d Vận chuyển thụ động cần tiêu hao năng lượng ATP X
Câu 2. Cho các phát biểu về nucleic acid. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai? 
 Ý Mệnh đề Đúng Sai
 DNA được cấu tạo từ 2 mạch đơn liên kết bổ sung với nhau bằng các liên kết 
 a X
 hydrogen. 
 Mỗi nucleotide gồm 3 thành phần: gốc phosphate (-PO4), đường deoxyribose (5 
 b X
 - carbon) và một nitrogenous base (base). 
 c DNA có thể xác định được cá nhân hoặc mối quan hệ họ hàng giữa các cá nhân. X
 Việc thu thập các mẫu ở niêm mạc miệng hoặc chân tóc có thể làm giám định 
 d X
 huyết thống. 
III. TỰ LUẬN 
 Câu Đáp án Điểm
 Khi muối dưa cà thì quả cà bị quắt (co) lại và mặn hơn bình thường vì: 
 - Môi trường nước muối là môi trường ưu trương nên nước sẽ di chuyển từ tế bào (quả 0,5
 cà) ra môi trường dẫn đến quả cà mất nước → quả cà bị quắt lại. 
 1
 - Môi trường nước muối là môi trường ưu trương, nồng độ muối bên ngoài môi trường 0,5
 cao hơn bên trong quả cà nên muối sẽ di chuyển từ môi trường vào trong quả cà → quả 
 cà mặn hơn bình thường. 
 - Cấu tạo của ATP: ATP cấu tạo gồm adenine, đường ribose và ba nhóm phosphate 0,25
 2
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_cuoi_ki_1_sinh_hoc_10_kntt_2025_2026_co_dap_an.docx