Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án)
Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 18: Phân tử nào sau đây tương ứng với chức năng nhận biết tế bào? A. Glycolipid. B. Cholesterol. C. Glycoprotein. D. Phospholipid. Câu 19: Khi tìm hiểu về sự hình thành tế bào, có hai ý kiến được đưa ra như sau: (1) Mọi tế bào được sinh ra từ tế bào có trước. (2) Một số tế bào được hình thành ngẫu nhiên từ các chất vô cơ. Phát biểu nào dưới đây là đúng A. Ý kiến (1) đúng, (2) sai. B. Cả 2 ý kiến đều đúng. C. Cả hai ý kiến đều sai. D. Ý kiến (1) sai, (2) đúng. Câu 20: Bào quan nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình tổng hợp các loại dầu, phospholipid và steroid? A. Lưới nội chất trơn. B. Peroxisome. C. Ribosome. D. Ti thể. Câu 21: Khi nói về lipid, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Lipid là đại phân tử hữu cơ, kị nước chỉ tan trong dung môi hữu cơ. B. Steroid là loại lipid phức tạp, là thành phần chính cấu tạo màng sinh chất. C. Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong dầu. D. Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào. Câu 22: Cấu trúc bậc 3 của một phân tử protein là A. sự xoắn, gấp nếp cục bộ của một chuỗi polypeptide. B. trình tự các amino acid trong một chuỗi polypeptide. C. hình dạng không gian ba chiều của chuỗi polypeptide cuộn gập hoàn chỉnh. D. sự liên kết của một số chuỗi polypeptide. Câu 23: Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng? A. Bệnh tự kỉ. B. Bệnh bướu cổ. C. Bệnh loãng xương. D. Bệnh cận thị. Câu 24: Tế bào lông hút của rễ cây có nồng độ K+ dịch bào là 0,1%, trong khi nồng độ K+ của dung dịch đất là 0,08%. Tế bào lông hút đang hấp thụ ion này, hình thức vận chuyển K+ là A. vận chuyển chủ động. B. nhập bào. C. khuếch tán đơn giản. D. khuếch tán tăng cường. Câu 25: Các hình sau mô tả sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất Hãy cho biết hình 1 đang mô tả quá trình nào? A. Vận chuyển thụ động. B. Nhập bào. C. Thẩm thấu. D. Xuất bào. Câu 26: Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây? A. Có khả năng tự điều chỉnh. B. Là một hệ thống kín. C. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. D. Liên tục tiến hóa. Câu 27: Protein không thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây? A. Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào. B. Liên kết với phân tử tín hiệu trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com C. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. D. Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào. Câu 28: Khuếch tán đơn giản không có đặc điểm nào dưới đây? A. Vận chuyển các chất theo gradient nồng độ. B. Có thể vận chuyển trực tiếp qua lớp kép phospholipid. C. Tiêu thụ năng lượng (ATP). D. Khi đạt sự cân bằng thì vận chuyển các chất ở hai chiều như nhau. PHẦN II: TỰ LUẬN (4 câu = 3 điểm) Câu 29: Một nhà khoa học sử dụng kính hiển vi để tìm kiếm các cấu trúc có trong bốn tế bào khác nhau. Ông đã đặt ký hiệu X cho mỗi cấu trúc đã quan sát được cho mỗi ô bảng sau Tế bào 1 Tế bào 2 Tế bào 3 Tế bào 4 Plasmid X Màng tế bào X X X X Thành tế bào X X X X Lục lạp X DNA X X X X Nhân X X Từ các đặc điểm đã được quan sát, có thể kết luận tế bào nào là tế bào nhân sơ? Giải thích. Câu 30: a. Tế bào thịt lá khi ngâm trong các dung dịch có nồng độ khác nhau khác nhau được mô tả như hình dưới Tế bào thịt lá (3) được ngâm trong dung dịch nào? Giải thích. b. Tại sao khi bón phân quá nhiều, cây có thể bị chết? Câu 31: Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích? Câu 32: Trong các tế bào sau đây, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển mạnh: tế bào gan, tế bào ở tinh hoàn, tế bào tuyến tụy? Giải thích? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (28 câu = 7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án D B C B D D A D C A B C D B Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án D A C C A C D D A C C C A C PHẦN II: TỰ LUẬN (4 câu = 3 điểm) Câu 29: (1 điểm, mỗi ý 0,5 điểm) - Tế bào nhân sơ là tế bào 3 và 4. - Vì các tế bào này không có cấu trúc nhân và tế bào 4 thì có thêm plasmid (DNA dạng vòng nhỏ chỉ có ở tế bào nhân sơ). Câu 30: a. Tế bào thịt lá (3) được ngâm trong dung dịch nào? Giải thích. (0,5 điểm, mỗi ý 0,25đ) - Tế bào 3 ngâm trong dung dịch nhược trương. - Vì: Nước được vận chuyển (thẩm thấu) từ dung dịch qua màng sinh chất vào trong tế bào, chứng tỏ thế nước của dung dịch cao hơn thế nước trong tế bào - dung dịch có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào - dung dịch nhược trương. b. Tại sao khi bón phân quá nhiều, cây có thể bị chết? (0,5 điểm, mỗi ý 0,25đ) - Khi bón phân quá nhiều sẽ làm cho nồng độ chất tan trong dung dịch đất cao hơn (ưu trương) so với tế bào lông hút ở rễ (thế nước trong đất thấp hơn so với thế nước ở trong tế bào). - Khi đó, rễ sẽ không hút được nước từ đất mà còn làm nước đi ra khỏi tế bào lông hút khiến cho cây héo và chết. (có thể nói thêm cây mất nước do thoát hơi nước ở lá ) Câu 31: (0,5 điểm, mỗi ý 0,25đ) Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích? + Dầu thực vật là một loại triglyceride (chứa acid béo chưa no dạng lỏng ở điều kiện thường) là dung môi, có khả năng hòa tan nhiều loại vitamin tan trong dầu như A, D, E, K. + Việc trộn dầu thực vật vào rau sống giúp cho cơ thể hấp thụ các vitamin này ở trong rau sống được tối đa nhất. Câu 32: (0,5 điểm, mỗi ý 0,25đ) Trong các tế bào sau đây, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển mạnh: tế bào gan, tế bào ở tinh hoàn, tế bào tuyến tụy? Giải thích? - Tế bào gan, tế bào tinh hoàn. Vì chức năng của lưới nội chất trơn là tham gia tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đây cũng là các chức năng chính của tế bào gan. Còn tế bào ở tinh hoàn có chức năng tổng hợp hormone sinh dục có bản chất là steroid (một loại lipid). De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 SỞ GD&DT CÀ MAU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2025-2026 TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN: SINH HỌC – LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 phút A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1: Trong cấu trúc điển hình của tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây? A. Bộ máy Golgi. B. Màng sinh chất. C. Vỏ nhầy. D. Ribosome. Câu 2: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp A. phospholipid và protein. B. carbohydrate và protein. C. peptidoglycan và lipid. D. lipopolysaccharide và protein. Câu 3: Bào quan nào sau đây của tế bào nhân thực tổng hợp nên protein? A. Glyoxysome. B. Lysosome. C. Ribosome. D. Peroxysome. Câu 4: Bào quan nào sau đây không có ở tế bào động vật? A. Ty thể. B. Lục lạp. C. Ribosome. D. Lưới nội chất. Câu 5: Chức năng nào sau đây không phải của protein tham gia cấu trúc màng sinh chất? A. Vận chuyển các chất và quy định tính thấm chọn lọc của màng tế bào. B. Giúp tế bào vận động di chuyển hoặc co rút thay đổi hình dạng. C. Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh diễn ra trên màng tế bào. D. Tiếp nhận và truyền thông tin cho tế bào. Câu 6: Đặc điểm nào sau đây giúp lưới nội chất hạt tổng hợp protein cho tế bào? A. Được cấu tạo bởi lớp màng kép phospholipid. B. Có cấu trúc dạng xoang ống. C. Có các ribosome liên kết với màng lưới nội chất. D. Thông với lưới nội chất trơn tạo thành hệ thống phức tạp. Câu 7: Để điều trị được bệnh viêm loét dạ dày do dư thừa axit người ta có thể sử dụng thuốc ức chế hoạt động của loại protein nào của màng niêm mạc dạ dày? A. Protein bám màng. B. Protein xuyên màng. C. Protein trong glycoprotein. D. Protein trong peptidoglycan. Câu 8: Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp gọi là A. khuếch tán. B. thẩm thấu. C. ẩm bào. D. thực bào. Câu 9: Trong môi trường nhược trương, tế bào nào sau đây dễ bị vỡ nhất? A. Tế bào hồng cầu. B. Tế bào nấm men. C. Tế bào thực vật. D. Tế bào vi khuẩn. Câu 10: Ở ống thận, nồng độ glucose trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucose trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng ở đây là A. vận chuyển chủ động. B. khuếch tán. C. thẩm thấu. D. xuất bào. Câu 11: Rượu là một chất tan trong lipid. Rượu sẽ đi vào trong tế bào qua A. lớp phospholipid kép. B. kênh protein đặc biệt. C. các lỗ trên màng. D. kênh protein xuyên màng. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 12: Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển (1) Thẩm thấu. (2) Khuếch tán. (3) Vận chuyển tích cực. Phương án trả lời đúng là A. (1), (2) B. (1), (3) C. (2), (3) D. (1), (2) và (3). Câu 13: Truyền tin giữa các tế bào là A. sự phát tán các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào. B. sự chuyển đổi các phân tử tín hiệu trong tế bào. C. sự tiếp nhận tín hiệu bằng các thụ thể thể của màng tế bào. D. sự đáp ứng lại tín hiệu từ môi trường. Câu 14: Ở quá trình truyền tin trong tế bào, giai đoạn hoạt hóa gen tổng hợp yếu tố tăng trưởng giúp tế bào phân chia được gọi là giai đoạn A. tiếp nhận tín hiệu. B. chuyển đổi tín hiệu. C. truyền tín hiệu. D. đáp ứng tín hiệu. Câu 15: Nhận xét nào sau đây là sai đối với quá trình truyền tin trong tế bào với tín hiệu thông tin là một đoạn peptide ngắn? A. Tín hiệu hóa học này có thể được gắn vào thụ thể màng làm mở kênh ion. B. Chuỗi peptide tín hiệu có thể liên kết với thụ quan màng kích hoạt các phản ứng hóa học nội bào. C. Thông tin này có thể làm xuất hiện tín hiệu thứ hai gây hoạt hóa gen trong tế bào. D. Tín hiệu hóa học này có thể liên kết với thụ quan nội bào gây hoạt hóa gen trong tế bào. Câu 16: Một bệnh nhân đái tháo đường được xác định nguyên nhân do đột biến gen mã hóa protein thụ thể tiếp nhận insullin trên toàn bộ các tế bào ở thùy phải của gan. Bao nhiêu cách điều trị sau đây có thể được áp dụng hợp lý với bệnh nhân trên? I. Tiêm hormone insullin cho bệnh nhân sau mỗi bửa ăn giàu tinh bột. II. Tiến hành ghép tụy tạng cho bệnh nhân. III. Điều chỉnh khẩu phần ăn phù hợp cho bệnh nhân. IV. Ghép gan cho bệnh nhân. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 17: Trong tế bào, dạng năng lượng nào sau đây là thế năng? A. Chuỗi truyền electron. B. Năng lượng trong các liên kết hóa học. C. Nhiệt độ cơ thể. D. xung thần kinh. Câu 18: Phân tử nào sau đây được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào? A. ATP. B. ADP. C. AMP. D. ADN. Câu 19: Năng lượng trong các chất hữu cơ của tế bào có nguồn gốc từ đâu? A. Hóa năng. B. Nhiệt năng. C. Điện năng. D. Quang năng. Câu 20: Khi nói về ATP, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các nhóm phôtphat trong ATP đều mang điện tích dương. II. ATP là hợp chất cao năng. III. ATP dự trữ năng lượng từ quá trình dị hóa. IV. ATP được hình thành từ ADP và phôtphat vô cơ (Pi). A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 21. Tại sao một số người tiêm kháng sinh có thể chết vì bị sốc phản vệ do không thử thuốc trước? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com A. Vì sức khoẻ của người đó yếu. B. Vì người đó bị tiêm kháng sinh quá liều. C. Vì kháng sinh đã quá hạn sử dụng. D. Vì người đó không có enzyme phân giải loại thuốc kháng sinh được tiêm. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: Theo lí thuyết, giữa hai loại vi khuẩn A có kích thước trung bình là 2 μm và loại vi khuẩn B có kích thước trung bình là 3 μm. Loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn? Giải thích. (1,0 điểm) Câu 2: Theo em nên dùng nước muối đặc hay nước muối sinh lí để súc miệng? Giải thích. (1,0 điểm) Câu 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu các tế bào trong cơ thể chúng ta hoạt động độc lập và không có sự trao đổi thông tin với nhau? (1,0 điểm) De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án A A C B B C B Câu 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án A A A A C A D Câu 15 16 17 18 19 20 21 Đáp án D B B A D C D B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): Theo lí thuyết, giữa hai loại vi khuẩn A có kích thước trung bình là 2 μm và loại vi khuẩn B có kích thước trung bình là 3 μm. Loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn? Giải thích. Mỗi ý 0,5 điểm - Vi khuẩn là tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ, cấu tạo đơn giản nhưng rất đa dạng về hình dạng, tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh. Để xét tốc độ sinh sản của các vi khuẩn người ta dựa vào tỉ lệ S/V. - Vì tỉ lệ S/V của vi khuẩn A lớn hơn so với vi khuẩn B nên tốc độ sinh sản của vi khuẩn A nhanh hơn tốc độ sinh sản của vi khuẩn B. Câu 2 (1,0 điểm): Theo em nên dùng nước muối đặc hay nước muối sinh lí để súc miệng? Giải thích. Mỗi ý 0,5 điểm - Dùng nước muối sinh lí để súc miệng vì: Nước muối sinh lí (0,09%) là dung dịch đẳng trương với các tế bào của người là môi trường ưu trương so với các vi khuẩn. Do đó, dùng nước muối sinh lí có thể ngăn chặn được VSV gây bệnh phát triển trong miệng mà không tổn hại đến các tế bào niêm mạc miệng. - Không dùng nước muối đặc vì nước muối đặc là dung dịch ưu trương so với các tế bào của người và vi khuẩn, có thể tiêu diệt được các VSV gây hại nhưng tổn thương đến các TB niêm mạc miệng, tạo điều kiện cho các VSV khác xâm nhập gây bệnh. Câu 3 (1,0 điểm): Điều gì sẽ xảy ra nếu các tế bào trong cơ thể chúng ta hoạt động độc lập và không có sự trao đổi thông tin với nhau? Nếu các tế bào trong cơ thể chúng ta hoạt động độc lập và không có sự trao đổi thông tin với nhau thì cơ thể sẽ không thể vận hành một cách bình thường, các chức năng trong cơ thể sẽ rối loạn, có thể dẫn đến tử vong. De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 NĂM HỌC 2025-2026 TRƯỜNG THPT LẠC LONG QUÂN MÔN: SINH HỌC – LỚP 10 Mã đề: 01T Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời gian giao đề A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1: Quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào gồm hai mặt là A. hấp thụ và bài tiết B. đồng hóa và dị hóa C. xuất bào và nhập bào D. ẩm bào và thực bào Câu 2: Thành phần nào của tế bào có vai trò tiếp nhận phân tử tín hiệu? A. Thụ thể B. Màng tế bào C. Tế bào chất D. Nhân tế bào Câu 3: Năng lượng được tích luỹ và sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào là A. điện năng B. nhiệt năng C. cơ năng D. hóa năng Câu 4: Cơ chất là A. chất tham gia cấu tạo enzyme B. sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzyme xúc tác C. chất chịu tác động của enzyme xúc tác D. chất tạo ra do enzyme liên kết với cơ chất Câu 5. Khi nhỏ oxy già lên lát khoai tây để lạnh thì có hiện tượng gì xảy ra? A. Sủi bọt khí nhiều B. Sủi bọt khí ít C. Không có sủi bọt khí D. Có màu xanh đen Câu 6. Nhóm vi khuẩn nào sau đây có vai trò tạo ra các mỏ quặng? A. Cộng sinh B. Oxi hoá lưu huỳnh C. Oxi hoá nitrogen D. Oxi hoá sắt Câu 7: Bản chất của quá trình hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng A . thủy phân B. oxi hóa- khử C. tổng hợp D. phân giải Câu 8: Ý nghĩa của quá trình truyền tin giữa các tế bào là gì? A. Giúp các tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất. B. Giúp điều hòa các hoạt động sống trong cơ thể. C. Giúp cơ thể thực hiện các hoạt động một cách chính xác. D. Giúp tế bào đáp ứng với các kích thích từ môi trường bên ngoài. Câu 9: Co nguyên sinh là hiện tượng A. nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại B. cả tế bào co lại C. khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại D. màng nguyên sinh bị dãn ra Câu 10: Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quá trình quang hợp? (1). Quang hợp giúp cân bằng O2 và CO2 cho khí quyển. (2). Quang hợp tạo ra O2 từ quá trình quang phân li nước. (3). Quang hợp tạo ra các hợp chất hữu cơ. (4). Quang hợp giúp tiêu thụ CO2 được tạo ra từ quá trình hô hấp và đốt cháy. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 11. Tinh bột trong cơm bị enzyme amylase trong nước bọt phân giải thành đường. Theo em, chất nào sau đây được sử dụng để kiểm tra sự có mặt của tinh bột trong dung dịch có chứa nước bọt? A. Lipid B. Iodine C. Clo D. Cồn Câu 12. Quá trình quang khử ở vi khuẩn có vai trò gì? A. Cung cấp chất hữu cơ cho các loài sinh vật, điều hoà khí quyển, giảm ô nhiễm môi trường. B. Cung cấp chất O2 cho các loài sinh vật, giảm ô nhiễm môi trường. C. Điều hoà khí quyển, giảm ô nhiễm môi trường. D. Hạn chế ô nhiễm môi trường. Câu 13: Enzyme nuclease chỉ tác dụng phân giải nucleic acid thành các đơn phân nucleotide mà không tác dụng lên bất kì phân tử sinh học nào khác. Ví dụ trên muốn nói đến đặc tính nào của enzyme? A. Tính đa dạng B. Tính đặc hiệu C. Tính kị nước D. Tính chọn lọc Câu 14: Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ A. ánh sáng mặt trời B. ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp C. ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp D. tất cả các nguồn năng lượng trên Câu 15: Tại ống thận nồng độ glucose trong nước tiểu thấp hơn trong máu, nhưng glucose trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu nhờ sự vận chuyển A. chủ động qua màng tế bào B. thụ động qua màng tế bào C. theo kiểu khuếch tán qua màng tế bào D. theo kiểu thẩm thấu qua màng tế bào Câu 16: Vì sao bón quá nhiều phân sẽ làm cho cây héo, chết? A. Cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh. B. Môi trường đất trở nên đẳng trương làm cho cây héo và chết. C. Môi trường đất trở nên nhược trương dẫn đến cây không hấp thụ được nước nên bị héo, chết. D. Môi trường đất trở nên ưu trương dẫn đến cây không hấp thụ được nước nên bị héo, chết. Câu 17. Bệnh rối loạn chuyển hoá do enzyme là A. bệnh đao B. bệnh máu khó đông C. bệnh phenylketonuria D. bệnh bướu cổ Câu 18: Tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh là do: A. Màng tế bào đã bị phá vỡ B. Tế bào chất đã bị biến tính C. Nhân tế bào đã bị phá vỡ D. Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc. Câu 19: Chất hữu cơ trực tiếp đi vào chu trình Krebs là A. lactic acid B. axetyl – CoA C. axetic acid D. glucose Câu 20: Sự tiếp xúc giữa kháng nguyên và kháng thể. Ví dụ trên muốn nói đến kiểu truyền thông tin nào giữa các tế nào? A. Truyền tin cục bộ B. Truyền tin kiểu tiếp xúc trực tiếp C. Truyền tin qua cầu nối D. Truyền tin qua khoảng cách xa Câu 21: Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, thì tế bào hồng cầu A. không thay đổi B. nhỏ đi C. to ra và bị vỡ D. lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại Câu 22: Đâu là sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp? De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối kì 1 Sinh học 10 CTST 2025-2026 (Có đáp án) - De-Thi.com A. Đây là hai quá trình đối lập nhau nhưng có sự thống nhất với nhau để duy trì các hoạt động sống. B. Sản phẩm C6H12O6 được tạo ra từ quá trình quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp. C. Quang hợp là quá trình tổng hợp, tích lũy năng lượng còn hô hấp là quá trình phân giải, giải phóng năng lượng. D. Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật, còn hô hấp xảy ra ở mọi sinh vật. Câu 23: Muối chua rau, củ, quả, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra? A. Phân giải cellulose, lên men lactic B. Phân giải protein, cellulose C. Lên men lactic và lên men etilic D. Lên men lactic Câu 24: Khi thụ thể không tiếp nhận được phân tử tín hiệu thì điều gì có thể xảy ra? A. Thông tin không được truyền vào tế bào nên không gây ra đáp ứng tế bào. B. Thông tin được truyền vào tế bào nên có sự đáp ứng tế bào. C. Thông tin được truyền vào tế bào sai nên không gây ra đáp ứng tế bào D. Thông tin không được truyền vào tế bào, tế bào không phân chia Câu 25: Trong quang hợp, oxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây? A. Hấp thụ ánh sáng của diệp lục B. Quang phân li nước C. Các phản ứng oxi hóa khử D. Chuỗi truyền electron Câu 26: Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng? A. Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị bất hoạt. B. Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh. C. Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh. D. Nước muối loãng làm chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên gây rối loạn hoạt động sinh lí. Câu 27: “Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây? A. Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu. B. Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức. C. Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu. D. Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzyme trong cơ thể. Câu 28: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là: A. Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu. B. Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào. C. Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa. D. Giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: Phân biệt quá trình vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động. (2,0 điểm) Câu 2: Trình bày các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào. (1,0 điểm) De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_thi_cuoi_ki_1_sinh_hoc_10_ctst_2025_2026_co_dap_an.docx

