Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết)

docx 60 trang Ngọc Anh 24/11/2025 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết)

Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết)
 Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
A. Cà phê, cao su, hồ tiêu. B. Cà phê, bông, mía.
C. Cao su, dừa, bông. D. Điều, đậu tương, lạc.
Câu 10: Địa hình Tây Nguyên có đặc điểm nổi bật gì?
A. Núi cao bị cắt xẻ mạnh. B. Cao nguyên xếp tầng.
C. Núi xen kẽ với đồng bằng. D. Cao nguyên đá vôi.
Câu 11: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội 
chủ yếu nào sau đây?
A. Giải quyết việc làm, tạo ra tập quán sản xuất mới.B. Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.
C. Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.D. Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
Câu 12: Tại sao Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng của nước ta?
A. Là cửa ngõ cho duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng quan hệ với Lào và Campuchia.
B. Vị trí nằm tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ.
C. Ngã ba biên giới tiếp giáp với Lào và Campuchia.
D. Đây là vùng duy ở nước ta không giáp biển.
Câu 13: Từ Bắc đến Nam của vùng Duyên hải Nam Trung bắt đầu thành phố Đà Nẵng đến tỉnh nào?
A. Bình Thuận.B. Ninh Thuận.C. Khánh Hòa.D. Bình Định.
Câu 14: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
A. Đà Nẵng.B. Khánh Hòa.C. Quảng Ngãi.D. Bình Thuận.
Câu 15: Vịnh biển nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
A. Vân Phong, Nha Trang.B. Hạ Long, Diễn Châu.
C. Cam Ranh, Dung Quất.D. Quy Nhơn, Xuân Đài.
Câu 16: Vì sao vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh nghề làm muối?
A. Biển có độ mặn cao nhất cả nước.
B. Lượng mưa rất ít, vị trí sát biển.
C. Nhu cầu tiêu thụ muối lớn cho chế biến thủy sản đông lạnh.
D. Khí hậu khô ráo quanh năm, lượng mưa rất thấp, ít cửa sông.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm) 
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai và 
tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm.
Câu 1: (1,0 điểm) Cho đoạn thông tin sau:
 “Sau 35 năm đổi mới”, đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế 
như ngày nay Thế và lực, sức mạnh tổng hợp quốc gia, uy tín quốc tế, niềm tin của nhân dân ngày càng 
được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
 (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Tập 1, NXB Chính trị Quốc 
 gia Sự thật, 2021, tr.10, 44)
a) Nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước đã có những 
bước tiến lớn, hạn chế sự gia tăng đóng góp của thành phần kinh tế tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài 
đối với phát triển kinh tế. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
b) Do sự nỗ lực và sáng tạo của toàn Đảng, toàn dân, chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, đã làm 
thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân, đã củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ 
XHCN, nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trên thế giới. 
c) Về đối ngoại, Việt Nam đã phá vỡ thế bị bao vây, cấm vận và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình 
đẳng, cùng có lợi với nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa. 
d) Công cuộc đổi mới đã mang lại những thành tựu to lớn cho đất nước. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế 
cần được khắc phục: tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, tình trạng thất nghiệp, vấn đề giữ gìn bản sắc văn 
hóa dân tộc 
Câu 2: (1,0 điểm) Cho đoạn thông tin sau:
 Tây Nguyên là một khu vực nằm ở miền Trung Việt Nam, thuộc vùng cao nguyên rộng lớn, bao 
gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Với vị trí địa lý đặc biệt, Tây 
Nguyên tiếp giáp với Lào và Campuchia về phía tây, và bao bọc bởi các tỉnh miền Trung Việt Nam ở 
phía đông. Khu vực này nổi bật với độ cao trung bình từ 500 đến 1500 mét so với mực nước biển, mang 
lại khí hậu mát mẻ, phù hợp cho nông nghiệp và phát triển các cây công nghiệp như cà phê, cao su và hồ 
tiêu. Ngoài ra, Tây Nguyên còn là nơi hội tụ của nhiều con sông lớn như sông Sê San, sông Sêrêpôk, 
đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước và phát triển thủy điện. Với vị trí chiến lược và 
tài nguyên phong phú, Tây Nguyên không chỉ là vùng đất giàu tiềm năng kinh tế mà còn có ý nghĩa quan 
trọng về văn hóa, lịch sử và quốc phòng. 
a) Tây Nguyên nằm ở miền Trung Việt Nam và bao gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông 
và Lâm Đồng.
b) Tây Nguyên nổi tiếng với khí hậu mát mẻ và là vùng trọng điểm trồng các cây công nghiệp như cà 
phê, cao su, và hồ tiêu.
c) Tây Nguyên tiếp giáp với biển Đông ở phía đông. 
d) Toàn bộ Tây Nguyên nằm ở độ cao dưới 500 mét so với mực nước biển.
PHẦN III. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a) Em hãy nêu nguyên nhân thắng của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975).
b) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) đã để lại bài học gì cho công cuộc bảo 
vệ đất nước hiện nay?
Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày tình hình phát triển, phân bố một số cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả 
ở Tây Nguyên?
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
 1D 2A 3B 4C 5D 6B 7D 8A
 9A 10B 11A 12C 13A 14B 15B 16D
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm) 
Câu 1: a-S b-Đ c-Đ d-Đ
Câu 2: a-Đ b-Đ c-S d-S
PHẦN III. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
 Câu Nội dung đáp án Điểm
 a. Em hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống 
 Mỹ cứu nước (1954-1975).
 * Nguyên nhân thắng lợi:
 + Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ. Đảng 0,5đ
 lãnh đạo nhân dân cả nước tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc 
 và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
 + Nhân dân hai miền đoàn kết nhất trí, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu 0,5đ
 dũng cảm. Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu 
 của cuộc chiến đấu ở hai miền. 
 Câu 1
 + Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ 0,5đ
 trên thế giới: Liên Xô, Trung Quốc, ; sự đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
 b. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) đã để lại bài 
 học gì cho công cuộc bảo vệ đất nước hiện nay?
 - Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. 
 - Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. 0,5đ
 - Lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
 - Tinh thần yêu nước và ý chí tự lực, tự cường.
 - Chiến lược đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo.
 Lưu ý: HS trả lời được 3 ý trở lên cho điểm tối đ
 * Tình hình phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả ở Tây Nguyên:
 - Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và vùng trồng cây ăn quả 0,5đ
 lớn của cả nước. 
 Phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
 + Cà phê là cây công nghiệp chủ yếu của vùng, chiếm trên 90% diện tích và sản lượng 0,25đ
 Câu 2
 cà phê cả nước, được trồng nhiều ở Đắk Lắk, Đắk Nông và Gia Lai. 
 + Cây cao su và điều đứng thứ hai cả nước, sau Đông Nam Bộ. 0,25đ
 - Tây Nguyên là vùng trồng cây ăn quả lớn, tiêu biểu là sầu riêng, bơ, chôm chôm, 0,5đ
 mít,... phục vụ trong nước và xuất khẩu.
 - Công nghệ cao (công nghệ sinh học, tự động hoá,...) đã được ứng dụng trong phát 0,5đ
 triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả; công nghiệp chế biến được đẩy mạnh.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 
Câu 1: Vai trò quốc tế của Liên bang Nga ngay sau khi Liên Xô tan rã là gì? 
A. Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ. 
B. Ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. 
C. Giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới. 
D. Tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa. 
Câu 2: Sau năm 1991, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo xu hướng nào sau đây? 
A. Tiến hành xung đột để giải quyết mâu thuẫn. 
B. Chạy đua vũ trang, cạnh tranh sức mạnh quân sự. 
C. Xây dựng quan hệ chiến lược ổn định và cân bằng. 
D. Cạnh tranh sức mạnh khoa học - kĩ thuật. 
Câu 3: Một trong những đường lối đối ngoại của Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX là 
A. đối đầu quyết liệt với Mĩ. 
B. vươn lên nắm quyền chi phối thế giới. 
C. cố gắng duy trì địa vị của một cường quốc xã hội chủ nghĩa. 
D. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á. 
Câu 4: Đường lối cải cách – mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ trương 
A. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm. B. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. 
C. lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm. D. lấy phát triển văn hoá làm trọng tâm. 
Câu 5: Công cuộc Đổi mới của Việt Nam giai đoạn 1996 – 2011 là 
A. Phá thế bị bao vây, cô lập. B. Hội nhập kinh tế quốc tế. 
C. Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới. D. Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội. 
Câu 6: Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam từ năm 1991 đến nay là 
A. quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng. 
B. tăng tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. 
C. tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao nhất Đông Nam Á. 
D. doanh nghiệp tư nhân giữ vai trò quyết định đối với nền kinh tế. 
Câu 7: Năm 1995, diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới? 
A. Việt Nam và Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
B. Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á. 
C. Việt Nam trở thành thành viên của Liên hiệp quốc. 
D. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước EU. 
Câu 8: Lĩnh vực nào được coi là “động lực” chính trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam? 
A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Dịch vụ. D. Du lịch. 
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại? 
A. Sự ra đời của hệ thống máy tự động. 
B. Sự ra đời của nhiều vật liệu mới, năng lượng mới. 
C. Giải mã thành công bản đồ gen người. 
D. Chế tạo được máy móc sử dụng sức nước. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
Câu 10: Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học - kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải 
quyết vấn đề lương thực cho loài người? 
A. Phát minh sinh học. B. Phát minh hoá học. 
C. “Cách mạng xanh”. D. Công cụ lao động mới. 
Câu 11: Cây công nghiệp lâu năm nào dưới đây được trồng nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Bộ? 
A. Cà phê. B. Điều. C. Cao su. D. Hồ tiêu. 
Câu 12: Thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nào sau đây đúng với vùng Đồng bằng sông Cửu 
Long? 
A. Có tài nguyên đất đa dạng. B. Có diện tích đất phù sa ngọt lớn. 
C. Đất phèn chiếm diện tích rất lớn. D. Đất mặn chiếm diện tích rất lớn. 
Câu 13: Khoáng sản biển nào sau đây có giá trị rất lớn trong phát triển kinh tế – xã hội của nước ta hiện nay? 
A. Ti-tan và băng cháy. B. Cát thuỷ tinh và ti-tan. 
C. Dầu mỏ và khí tự nhiên. D. Băng cháy và muối. 
Câu 14: Thế mạnh để phát triển kinh tế nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ? 
A. Có quỹ đất phù sa lớn. 
B. Vùng biển giàu tiềm năng. 
C. Có các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển. 
D. Có đất badan và đất phù sa cổ tập trung thành vùng rộng lớn. 
Câu 15: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là 
A. thành phố Cà Mau. B. thành phố Mĩ Tho. C. thành phố Cao Lãnh. D. thành phố Cần Thơ. 
Câu 16: Một trong những biện pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường biển là 
A. bảo vệ các loại san hô. B. chuyển hướng khai thác. 
C. bảo vệ rừng ngập mặn. D. chống ô nhiễm do dầu. 
Câu 17: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ? 
A. Thị trường tiêu nhỏ. B. Dân cư đông đúc. 
C. Nguồn lao động dồi dào. D. Có sức hút lao động. 
Câu 18: Điểm khác biệt về vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác trong cả 
nước là
A. có ba mặt giáp biển. B. có vị trí trung tâm. 
C. tiếp giáp với nhiều vùng kinh tế. D. có biên giới kéo dài với Cam-pu-chia. 
Câu 19: Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ có ý nghĩa rất lớn nào sau đây? 
A. Góp phần tạo ra nhiều sản phẩm. 
B. Làm thay đổi môi trường biển. 
C. Tạo được nhiều việc làm cho người lao động. 
D. Góp phần bảo vệ và giữ vững chủ quyền biển, đảo. 
Câu 20: Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là gì? 
A. Tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn. 
B. Phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường. 
C. Quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất mới. 
D. Phát huy thế mạnh công nghiệp khai thác dầu khí. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 
Câu 21: Đọc đoạn tư liệu, chọn đúng hoặc sai 
 “... Hàn Quốc từng bước phát triển thực lực quốc gia nhằm đạt vị thể quốc gia tầm trung trong khu 
vực và trên thế giới... Về thành tựu kinh tế, là nền kinh tế lớn thứ tư ở châu Á, lớn thứ 10 trên thế giới, GDP 
danh nghĩa của Hàn Quốc năm 2020 là 1 631 tỉ USD... Nếu như thu nhập bình quân đầu người năm 1953... 
là 64 USD thì đến năm 2020 là 31 489 USD tức là 500 lần... Bên cạnh thể mạnh về kinh tế, quốc phòng, 
Chính phủ Hàn Quốc chú trọng tăng cường “sức mạnh mềm” thông qua truyền bá giá trị văn hoá ở nước 
ngoài được biết đến là làn sóng Hàn Quốc”. 
(Dẫn theo Nguyễn Thu Phương, “Xây dựng vị thế, thực lực quốc gia tầm trung: 
Trường hợp của Hàn Quốc”, Tạp chí Cộng sản, số 982, 2022, tr.105-106) 
a) Hàn Quốc là một trong những cường quốc hàng đầu của thế giới trong những thập niên đầu thế kỉ XXI. 
b) Sau năm 1991, Hàn Quốc vươn lên trở thành một trong những quốc gia phát triển ở châu Á và trên thế 
giới. 
c) Hàn Quốc truyền bá các giá trị văn hoá của đất nước qua các lĩnh vực âm nhạc, điện ảnh, thời trang ẩm 
thực.... 
d) Không giống như Trung Quốc, Hàn Quốc ít chú trọng phát triển văn hóa, xây dựng hình ảnh quốc gia. 
Câu 22: Cho bảng số liệu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
 Diện tích một số cây trồng ở vùng Đông Nam Bộ và cả nước năm 2021
 (Đơn vị: nghìn ha)
 Cây trồng Đông Nam Bộ Cả nước
 Cây công nghiệp lâu năm 804,3 2 200,2
 - Cao su 547,6 930,0
 - Điều 192,6 314,4
a) Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta. 
b) Đông Nam Bộ là vùng trồng cao su lớn nhất cả nước.
c) Đông Nam Bộ chiếm tới 71,3% diện tích trồng điều của cả nước năm 2021. 
d) Diện tích cao su và điều chiếm gần 80% diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ năm 
2021. 
PHẦN III. TỰ LUẬN 
Câu 23: Xu thế toàn cầu hóa là gì? Nêu một tác động tích cực và một mặt tiêu cực của xu thế này. 
Câu 24: Cho bảng số liệu sau:
 Một số tiêu chí của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước năm 2021
 Tiêu chí So với cả nước (%)
 GRDP 33,5
 Giá trị sản xuất công nghiệp 34,5
 Trị giá xuất khẩu 39,9
a) Vẽ ba biểu đồ tròn thể hiện tỉ trọng GRDP, giá trị sản xuất công nghiệp, trị giá xuất khẩu của vùng kinh 
tế trọng điểm phía Nam so với cả nước năm 2021. 
b) Rút ra nhận xét.
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 
 1.B 2.C 3.D 4.B 5.C 6.A 7.B 8.B 9.D 10.C
 11.C 12.B 13.C 14.A 15.D 16.C 17.A 18.A 19.D 20.B
Câu 1 (NB):
Phương pháp: SGK Lịch sử và Địa lí 9, nội dung Liên bang Nga. 
Cách giải: Vai trò quốc tế của Liên bang Nga ngay sau khi Liên Xô tan rã là Ủy viên thường trực tại Hội 
đồng Bảo an Liên hợp quốc. 
Chọn B. 
Câu 2 (NB): 
Phương pháp: SGK Lịch sử và Địa lí 9, nội dung Trật tự thế giới mới. 
Cách giải: Sau năm 1991, các nước lớn đã điều chỉnh quan hệ theo xu hướng xây dựng các mối quan hệ 
chiến lược ổn định và cân bằng để tránh đối đầu và xung đột trực tiếp, trong khi vẫn duy trì lợi ích quốc 
gia của mình. 
Chọn C. 
Câu 3 (TH): 
Phương pháp: Suy luận dựa trên nội dung Liên bang Nga. 
Cách giải: Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, ngoài việc cố gắng cải thiện quan hệ với phương Tây, Liên 
bang Nga cũng chú trọng khôi phục và phát triển quan hệ với các nước châu Á nhằm đa dạng hóa đối tác 
và mở rộng tầm ảnh hưởng, đặc biệt là trong các lĩnh vực kinh tế và an ninh. 
Chọn D. 
Câu 4 (NB): 
Phương pháp: SGK Lịch sử và Địa lí 9, nội dung Châu Á từ năm 1991 đến nay. 
Cách giải: Đường lối cải cách – mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ trương lấy phát triển kinh tế 
làm trọng tâm. 
Chọn B. 
Câu 5 (NB): 
Phương pháp:
- Xem lại nội dung Việt Nam từ năm 1991 đến nay. 
- Xác định nội dung Công cuộc Đổi mới của Việt Nam giai đoạn 1996 – 2011. 
Cách giải: Trong giai đoạn 1996–2011, Việt Nam tập trung vào việc đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi 
mới, bao gồm phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cải cách hành chính, nâng cao 
năng lực sản xuất, và hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế. Các thành tựu nổi bật trong giai đoạn này là 
gia nhập WTO (2007), mở rộng quan hệ ngoại giao, và cải thiện đời sống kinh tế - xã hội, tạo nền tảng 
vững chắc cho sự phát triển bền vững. 
Chọn C. 
Câu 6 (NB): 
Phương pháp: 
- Xác định những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam. 
- Phân tích, suy luận dựa trên các đáp án. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
Cách giải: Từ năm 1991 đến nay, một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam là quy mô 
nền kinh tế không ngừng được mở rộng. Nhờ vào các chính sách đổi mới, hội nhập quốc tế, và phát triển 
công nghiệp, Việt Nam đã có bước tiến vượt bậc trong việc tăng trưởng GDP, mở rộng quy mô kinh tế và 
gia tăng khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế. 
Chọn A. 
Câu 7 (TH): 
Phương pháp: 
- Xem lại nội dung Việt Nam từ năm 1991 đến nay. 
- Xác định sự kiện gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới. 
Cách giải: Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đánh 
dấu một cột mốc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới. Việc gia nhập 
ASEAN mở ra cơ hội hợp tác kinh tế, chính trị và văn hóa với các nước trong khu vực, đồng thời khẳng 
định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. 
Chọn B. 
Câu 8 (TH): 
Phương pháp: 
- Xác định những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam. 
- Phân tích, suy luận dựa trên các đáp án. 
- Xác định lĩnh vực được coi là “động lực” chính trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Cách giải: Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công nghiệp được coi là "động lực" 
chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến và 
chế tạo, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng, phát triển các ngành sản xuất, nâng cao 
năng suất lao động, và thúc đẩy xuất khẩu. Công nghiệp cũng tạo ra cơ sở hạ tầng và tạo việc làm cho một 
bộ phận lớn dân cư. 
Chọn B. 
Câu 9 (TH): 
Phương pháp: 
- Xem lại nội dung Cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa. 
- Phân tích, xác định thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. 
- Loại trừ các phương án. 
Cách giải: Máy móc sử dụng sức nước xuất hiện từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỷ 
XVIII), không phải thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại. 
Các phương án A (máy tự động), B (vật liệu mới, năng lượng mới), C (giải mã bản đồ gen) đều là những 
thành tựu quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại. 
Chọn D. 
Câu 10 (NB): 
Phương pháp: 
- Xem lại nội dung Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ. 
- Xác định thành tựu quan trọng đã giải quyết vấn đề lương thực cho loài người. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
Cách giải: “Cách mạng xanh” là một thành tựu quan trọng trong nông nghiệp, giúp tăng năng suất cây 
trồng nhờ sử dụng giống mới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kỹ thuật canh tác tiên tiến. 
Chọn C. 
Câu 11 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào sự phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ. 
Cách giải: Cao su là cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó đến cây điều, 
hồ tiêu, cà phê. 
Chọn C. 
Câu 12 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng 
bằng sông Cửu Long. 
Cách giải: Có diện tích đất phù sa ngọt lớn là thế mạnh để phát triển nông nghiệp (đặc biệt là trồng cây 
lương thực) ở Đồng bằng sông Cửu Long. 
A sai vì tài nguyên đất đa dạng không phải là thế mạnh để phát triển nông nghiệp. 
C, D sai vì diện tích đất phèn, đất mặn lớn là hạn chế, không phải thế mạnh. 
Chọn B. 
Câu 13 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào đặc điểm khai thác khoáng sản biển. 
Cách giải: Dầu mỏ và khí tự nhiên có giá trị rất lớn trong phát triển kinh tế – xã hội của nước ta hiện nay 
vì dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn, có vị trí trọng hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại 
hóa đất nước. 
Chọn C. 
Câu 14 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào đặc điểm về thế mạnh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đông 
Nam Bộ. 
Cách giải: Có quỹ đất phù sa lớn không phải là thế mạnh của Đông Nam Bộ vì vùng chủ yếu là đất badan 
và đất xám phù sa cổ. 
Chọn A. 
Câu 15 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế, bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông 
Cửu Long. 
Cách giải: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là thành phố Cần Thơ. Đây cũng là 
thành phố trực thuộc trung ương của nước ta. 
Chọn D. 
Câu 16 (NB): 
Phương pháp: Dựa vào nội dung khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo. 
Cách giải: Một trong những biện pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường biển là bảo vệ và trồng rừng ngập 
mặn ven biển. 
Chọn C.
Câu 17 (TH): 
 De-Thi.com Bộ đề ôn thi cuối học kì 2 Lịch sử & Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức 2025-2026 (Có lời giải chi tiết) – 
 De-Thi.com
Phương pháp: Dựa vào đặc điểm dân cư vùng Đông Nam Bộ và suy luận. 
Cách giải: Đặc điểm của vùng Đông Nam Bộ là dân cư đông đúc, mật độ dân số khá cao đây là một thị 
trường tiêu thụ rộng lớn với lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn và Đông Nam Bộ cũng là 
vùng có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước. 
Chọn A. 
Câu 18 (TH): 
Phương pháp: Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 
Cách giải: Điểm khác biệt về vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác trong 
cả nước là có ba mặt giáp biển. 
B sai vì Đồng bằng sông Cửu Long không nằm ở vị trí trung tâm. 
C sai vì hầu hết các vùng ở nước ta đều tiếp giáp với nhiều vùng kinh tế. 
D sai vì Tây Nguyên là vùng có đường biên giới kéo dài với Cam-pu-chia nhất cả nước. 
Chọn A. 
Câu 19 (TH): 
Phương pháp: Dựa vào đặc điểm ngành nuôi trồng và khai thác hải sản. 
Cách giải: Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ có ý nghĩa rất lớn trong việc góp phần bảo vệ và giữ vững chủ 
quyền biển, đảo. Khi ngư dân hoạt động đánh bắt xa bờ, họ không chỉ khai thác nguồn lợi kinh tế mà còn 
khẳng định sự hiện diện của Việt Nam trên các vùng biển thuộc chủ quyền. Hoạt động này như một cột 
mốc sống, góp phần bảo vệ và khẳng định chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. Đây là ý nghĩa quan trọng 
nhất, mang tính chiến lược quốc gia. 
Chọn D. 
Câu 20 (VD): 
Phương pháp: 
Dựa vào hướng phát triển công nghiệp vùng Đông Nam Bộ. 
Lưu ý cụm từ bền vững. Sự phát triển bền vững luôn gắn với việc bảo vệ môi trường. 
Cách giải: Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là phát 
triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường. Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất vì nó giải quyết được hai 
vấn đề cốt lõi: 
- Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh: Phát triển theo chiều sâu nghĩa là tập trung vào các ngành công 
nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả nguồn lực và ít gây ô nhiễm môi 
trường. Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của công nghiệp 
Đông Nam Bộ trên thị trường quốc tế. 
- Bảo vệ môi trường: Sự phát triển công nghiệp nhanh chóng đã gây ra nhiều vấn đề môi trường như ô 
nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, xử lý chất thải,... Việc gắn phát triển công nghiệp với bảo vệ môi 
trường là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững, tránh những tác động tiêu cực đến môi 
trường và sức khỏe cộng đồng. 
Chọn B. 
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 
Câu 21 (VD): 
Phương pháp: Suy luận dựa trên đoạn tư liệu. 
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_thi_cuoi_hoc_ki_2_lich_su_dia_li_9_sach_ket_noi_tri.docx