Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án)
Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH Môn: Ngữ văn lớp 6 TRƯỜNG THCS HẢI BỐI Thời gian làm bài: 90 phút Phần I (5.0 điểm) Đọc đoạn trích thơ sau và trả lời các câu hỏi bằng cách ghi chữ cái đứng trước phương án đúng vào giấy làm bài thi: ANH ĐOM ĐÓM (Trích) Mặt trời gác núi Ngoài sông thím Vạc Bóng tối lan dần, Lặng lẽ mò tôm Anh Đóm chuyên cần Bên cạnh sao Hôm Lên đèn đi gác. Long lanh đáy nước. Theo làn gió mát Từng bước, từng buớc Anh đi rất êm, Vung ngọn đèn lồng Đi suốt một đêm Anh Đóm quay vòng Lo cho người ngủ. Như sao bừng nở. Tiếng chị Cò Bợ: Gà đâu rộn rịp - “Ru hỡi ru hời! Gáy sáng đằng đông, Hỡi bé tôi ơi Tắt ngọn đèn lồng Ngủ cho ngon giấc!” Đóm lui về nghỉ. Tác giả: Võ Quảng Câu 1. Phương án nào nêu các biểu hiện riêng biệt của bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả? A. Có nhan đề, dòng thơ, khổ thơ. C. Có bối cảnh, nhân vật, sự việc. B. Có vần thơ và nhịp điệu. D. Có chi tiết và biện pháp tu từ. Câu 2. Từ nào sau đây là từ láy? A. Long lanh C. Nấu nướng B. Tươi tốt D. Mặt mũi Câu 3. Bài thơ “Anh đom đóm” khác bài thơ “Lượm” ở điểm nào? A. Là lời kể ngôi thứ nhất. C. Bài thơ có nhiều câu thơ. B. Có yếu tố tự sự, miêu tả. D. Có đề tài viết về loài vật. Câu 4. Bài thơ “Anh đom đóm” giống bài thơ “Gấu con chân vòng kiềng” ở điểm nào? A. Thể thơ tự do, không vần. C. Thơ của các nhà thơ Việt Nam. B. Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. D. Các bài thơ bốn chữ, có tác giả. Câu 5. Phương án nào nêu đúng chủ đề của bài thơ “Anh Đom Đóm”? A. Ca ngợi sự chăm chỉ, chuyên cần của anh Đom Đóm B. Ca ngợi sự thông minh của anh Đom Đóm. C. Niềm vui của anh Đom Đóm giúp đỡ người gặp khó khăn De-Thi.com Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com D. Ca ngợi sự lạc quan, yêu đời của anh Đom Đóm. Câu 6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng ở đoạn thơ sau: Mặt trời gác núi Bóng tối lan dần, Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác. A. Biện pháp ẩn dụ C. Biện pháp nhân hoá B. Biện pháp so sánh D. Biện pháp hoán dụ Câu 7. Phương án nào nêu đúng tác dụng của các từ láy trong đoạn thơ: Ngoài sông thím Vạc Lặng lẽ mò tôm Bên cạnh sao Hôm Long lanh đáy nước. A. Gợi ấn tượng về đầy tinh thần trách nhiệm của thím Vạc. B. Gợi ra sự tương phản về bước đi nhẹ nhàng của thím Vạc và sao Hôm. C. Thể hiện cảm xúc mệt mỏi của thím Vạc và sao Hôm trong công việc. D. Gợi hình ảnh thím Vạc cần mẫn, im lặng mò tôm trong đêm và vẻ đẹp của ánh sao in trên mặt nước. Câu 8. Phép nghệ thuật so sánh trong câu “Anh Đóm quay vòng - Như sao bừng nở” không có tác dụng gì? A. Khắc họa vẻ đẹp rực rỡ, rạng ngời của anh Đóm. B. Khắc họa tinh thần lao động quên mình, không mệt mỏi của anh Đóm. C. Khắc họa vẻ đẹp lộng lẫy, huyền diệu của anh Đóm. D. Khắc họa vẻ đẹp rực rỡ của chị Cò Bợ, thím Vạc. Câu 9 (1.5 điểm). Anh Đom Đóm đã làm công việc gì? Qua việc kể lại một đêm làm việc của anh Đom Đóm, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? Câu 10 (1.5 điểm). Bản thân em có thể làm gì để cuộc sống tốt đẹp hơn. (Kể từ 3-5 hành động) Phần II. VIẾT (5.0 điểm) Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm về chuyến đi đáng nhớ của em với người thân hoặc thầy cô, bạn bè. ------------------Hết--------------- Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm De-Thi.com Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 C 0,25 2 A 0,25 3 D 0,25 4 B 0,25 5 A 0,25 6 C 0,25 7 D 0,25 8 D 0,25 9 Học sinh có thể trình bày theo quan điểm cá nhân, diễn giải hợp lý. 1,5 Gợi ý: - Anh đom đóm lên đèn đi gác. - Qua việc kể lại một đêm làm việc của anh Đom Đóm, em rút ra được bài học trong cuộc sống là: cần phải chăm chỉ, chuyên cần, tận tụy với công việc.. 10 * HS nêu được những hành động cụ thể để cuộc sống trở nên tốt đẹp 1,5 hơn (từ 3 hành động trở lên cho điểm tuyệt đối). - Gợi ý: + Ngoan ngoãn, nghe lời cha mẹ, thầy cô + Cần học tập chăm chỉ + Đối xử tốt với mọi người xung quanh + Bảo vệ môi trường + Không xả rác bừa bãi + Trồng và chăm sóc cây xanh VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một trải nghiệm một chuyến 0,5 đi của bản thân c. Kể lại trải nghiệm HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo II các yêu cầu sau: *Về nội dung - Giới thiệu được trải nghiệm một chuyến đi đáng nhớ của bản thân. 3,0 - Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh diễn ra chuyến đi. - Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan. - Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng. De-Thi.com Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com - Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân. - Bài học kinh nghiệm cho bản thân sau chuyến đi * Về nghệ thuật - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 10 UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG Môn Ngữ văn lớp 6 Phần I: ĐỌC - HIỂU (5 điểm) Đọc đoạn trích sau: ĐÔI MẮT MẸ Yêu sao đôi mắt mẹ hiền Giàu lòng nhân ái rộng miền bao dung Đời nghèo vật chất mông lung Lạc quan mẹ sống hòa chung tiếng cười Tình thương sáng tựa biển trời Có trong mắt mẹ một đời hy sinh Cho con cho nghĩa cho tình Quên đi vất vả thân mình sớm hôm ....... Tác giả: Đặng Minh Mai. Câu 1: (1 điểm) Em hãy cho biết bài thơ trên viết theo thể thơ nào?, đoạn thơ viết về ai? Câu 2: (1 điểm) Em hãy cho biết từ "hiền" là từ đồng âm hay từ đa nghĩa trong ví dụ sau: Yêu sao đôi mắt mẹ hiền Em Hiền học rất giỏi. Câu 3: (1 điểm) Em hãy cho biết nghĩa của từ "hiền" trong từ "mẹ hiền" và trong từ "em Hiền" trong ví dụ trên (câu 2). Câu 4: (1 điểm) Qua đoạn thơ trên, hãy nêu cảm nhận về tình cảm của mẹ đã dành cho em trong những năm tháng qua ? Câu 5: (1 điểm) Qua đoạn thơ trên, em rút ra bài học gì về bổn phận của người con đối với cha mẹ. II. VIẾT: (5.0 điểm) Em hãy viết đoạn văn (150 chữ) ghi lại cảm xúc bài thơ "Con là..." CON LÀ... Con là nỗi buồn của cha Dù to bằng trời Cũng sẽ được lấp đầy Con là niềm vui của cha Dù nhỏ bằng hạt vừng Ăn mãi không bao giờ hết Con là sợi dây hạnh phúc Mảnh hơn sợi tóc Buộc cuộc đời cha vào với mẹ. Tác giả: Y Phương -- Hết -- De-Thi.com Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. Đọc hiểu: (5 điểm) Câu 1: (1đ) thể thơ lục bát (0,5đ) viết về mẹ ( 0,5đ) Câu 2: (1đ) từ " hiền" là từ đồng âm, phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.(1 đ) Câu 3: ( 1đ) nghĩa từ hiền trong từ " mẹ hiền " là người mẹ hiền lành.( 0,5đ) nghĩa Hiền trong từ " em Hiền" là danh từ chỉ người. (0,5đ) Câu 4: ( 1đ) * Gợi ý: - Mẹ rất thương em. - Luôn thương yêu, lo lắng và chăm sóc cho em. - Mẹ luôn dạy em những điều tốt, phải biết giúp đỡ mọi người... Câu 5:(1đ) * Gợi ý : - Em phải biết thương yêu ba mẹ. - Chăm ngoan, học tốt, biết vâng lời ba mẹ, ông bà - Tự giác học tập, phụ giúp ba mẹ làm những việc nhà... * Thầy cô chấm linh động cho điểm, nếu có ý II Viết: (5 điểm) 5,0 a. Mở đoạn:: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ. 0,5 b. Thân đoạn : trình bày cảm xúc của người viết về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ; làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ. Trình bày những cảm xúc trình tự, hợp lý. - Sự sáng tạo trong bài viết. 3,5 - Những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc. - Thể hiện được cảm xúc của người viết. c.Kết đoạn : Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân. 0,5 d. Bài trình bày sạch đẹp. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,5 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo. De-Thi.com Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 SỞ GD-ĐT BẮC NINH Môn: Ngữ văn - Lớp 6 Thời gian làm: 90 phút I. Phần Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc văn bản: ÔNG YẾT KIÊU* Thời nhà Trần có một người tên là Yết Kiêu, sức khỏe phi thường. Đặc biệt, ông bơi lội rất giỏi. Mỗi lần ông lặn xuống biển, người ta cứ tưởng như ông đi trên đất liền. Nhiều khi ông sống ở dưới nước sáu, bảy ngày mới lên. Hồi ấy, giặc Nguyên sang cướp nước ta. Chúng cho một trăm chiếc tàu lớn tiến vào cửa biển Vạn Ninh. Nhà vua sai sứ giả đi tìm người đánh giặc. Yết Kiêu bèn tìm đến, tâu vua rằng: - Thần tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng quyết cho lũ giặc vào bụng cá. Vua hỏi: - Nhà ngươi cần bao nhiêu người, bao nhiêu thuyền bè? - Tâu bệ hạ, thần chỉ cần một cái dùi sắt, một chiếc búa – ông đáp. Một mình ông lặn xuống biển, tìm đáy tàu giặc, đục thủng tàu. Tàu giặc đắm hết chiếc này đến chiếc khác. Quân giặc vô cùng sợ hãi. Mãi về sau, giặc đem một cái ống nhòm thủy tinh có phép nhìn thấu qua nước, thấy ông đi lại thoăn thoắt như đi trên bộ. Chúng bèn đem cái vó bằng sắt, nhân lúc ông đang mải đục một chiếc tàu, buông xuống chụp lấy ông. Bắt được Yết Kiêu, giặc tra khảo ông: - Nước Nam có bao nhiêu kẻ lặn được như ngươi? Ông bảo chúng: - Không kể những người đi lại dưới nước suốt mười ngày không lên, còn như hạng ta thì một trăm chiếc tàu của chúng bay cũng không chở hết. Giặc dụ dỗ ông đưa chúng đi bắt những người khác. Ông giả vờ nghe theo, rồi thừa lúc chúng vô ý, nhảy xuống nước trốn đi. Bấy giờ quân giặc đã bị thiệt hại khá nặng, lại nghe nói nước Nam nhiều người có tài lặn nên đành phải quay tàu trở về, không dám quấy nhiễu nữa. (Theo Vũ Nguyên Hành, Đại Nam kì nhân liệt truyện) (*) Yết Kiêu (1242-1303), tên thật là Phạm Hữu Thế, quê ở làng Hạ Bì, xã Yết Kiêu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Ông là một trong năm tùy tướng tài giỏi của Trần Hưng Đạo, có công giúp nhà Trần chống lại quân Mông - Nguyên vào thế kỷ XIII. Với nhiều chiến công, ông được vua Trần phong là “Triều Trần Hữu Tướng Đệ Nhất Bộ Đô Soái Thủy Quân”, tước Hầu. De-Thi.com Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com Chọn đáp án đúng nhất (3,0 điểm): Câu 1. Ai là nhân vật chính trong văn bản trên? A. Nhà vua B. Yết Kiêu C. Quân giặc D. Sứ giả Câu 2. Câu chuyện sử dụng ngôi kể nào? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Hai ngôi kể Câu 3. Dòng nào dưới đây có chi tiết hoang đường, kì ảo? A. Nhiều khi ông sống ở dưới nước sáu, bảy ngày mới lên. B. Nhà vua sai sứ giả đi tìm người đánh giặc. C. Giặc dụ dỗ ông đưa chúng đi bắt những người khác. D. Chúng cho một trăm chiếc tàu lớn tiến vào cửa biển Vạn Ninh. Câu 4. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Bạn ấy bơi giỏi như Yết Kiêu. A. Điệp ngữ B. Nhân hóa C. So sánh D. Ẩn dụ Câu 5. Trong câu văn in đậm, thoăn thoắt có nghĩa là gì? A. Gợi tả những sự vật nhỏ di chuyển liên tục trong không gian. B. Gợi tả chuyển động quay nhanh của sự vật khi có gió thổi. C. Gợi tả sự di chuyển liên tục, nhiều lần của xe cộ trên quốc lộ. D. Gợi tả cử chỉ nhanh nhẹn, nhịp nhàng và liên tục của tay chân. Câu 6. Dòng nào thể hiện ý nghĩa của truyện Ông Yết Kiêu? A. Ca ngợi tài năng của nhà vua và tinh thần chiến đấu gan dạ của binh sĩ. B. Ca ngợi tài năng của Yết Kiêu, người anh hùng yêu nước và căm thù giặc. C. Ca ngợi sự thông minh và dũng cảm của binh sĩ nhà Trần trước quân giặc. D. Ca ngợi tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm của dân tộc Đại Việt. Thực hiện các yêu cầu (3,0 điểm): Câu 7. (1,0 điểm) Trong truyện, Yết Kiêu đã sử dụng vũ khí gì để đánh giặc? Ông làm đắm tàu giặc bằng cách nào? Câu 8. (1,0 điểm) Vì sao mà quân giặc đành phải quay tàu trở về, không dám quấy nhiễu nữa? Câu 9. (1,0 điểm) Từ nhân vật Yết Kiêu trong câu chuyện trên, em đã học tập được những phẩm chất nào? II. Phần Viết (4,0 điểm) Đóng vai nhân vật kể lại một câu chuyện cổ tích mà em đã được nghe, đọc. -----------Hết---------- De-Thi.com Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. Phần Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc văn bản: Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C A C D B Phần/câu Nội dung Điểm I. Phần Đọc hiểu 6,0 Chọn đáp án đúng nhất Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm. 3,0 Câu 7. - Vũ khí Yết Kiêu dùng để đánh giặc là một chiếc dùi sắt và một chiếc búa. 0,5 - Ông làm đắm tàu giặc bằng cách: một mình ông lặn xuống biển, tìm đáy tàu 0,5 giặc, đục thủng tàu. HS có thể diễn đạt tương đương, phù hợp đạt điểm tối đa. Câu 8. Thực hiện - Quân giặc đành phải quay tàu trở về, không dám quấy nhiễu nữa, vì: các yêu cầu + Chúng vô ý để Yết Kiêu nhảy xuống nước trốn được. 0,5 + Quân giặc đã bị thiệt hại khá nặng, lại nghe nói nước Nam nhiều người có tài 0,5 lặn nên đành phải quay tàu trở về, không dám quấy nhiễu nữa. HS nêu được 02 ý trên, có cách diễn đạt khác nhưng phù hợp, đảm bảo yêu cầu, đạt điểm tối đa. Câu 9. - Những phẩm chất học tập được từ nhân vật Yết Kiêu: yêu quê hương, đất nước; 1,0 thông minh; mưu trí; gan dạ; dũng cảm HS nêu được 02 phẩm chất, có cách diễn đạt phù hợp, đảm bảo yêu cầu đạt điểm tối đa. II. Phần Viết 4,0 I. Yêu cầu chung - Xác định đúng kiểu bài tự sự, đảm bảo bố cục bài văn, lựa chọn được nhân vật để đóng vai, sự việc, cốt truyện, lời kể tự nhiên, chân thực, hấp dẫn - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Xác định đúng nội dung kể: đóng vai nhân vật kể lại một câu chuyện cổ tích. - Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, diễn đạt logic, ít mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu. II. Yêu cầu cụ thể 1. Mở bài: đóng vai nhân vật tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện cổ tích 0,5 được kể. 2. Thân bài: kể lại diễn biến của câu chuyện. 3,0 - Xuất thân của nhân vật. 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn tập giữa kì 2 Ngữ Văn 6 - Cánh Diều (25 Đề chọn lọc kèm đáp án) - De-Thi.com - Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện 0,5 - Các diễn biến chính của câu chuyện: 2,0 + Sự việc thứ nhất. + Sự việc thứ hai. + Sự việc thứ ba. (Kết hợp kể, tả và bộc lộ cảm xúc của nhân vật gắn với mỗi sự việc xảy ra và các nhân vật có liên quan ). 3. Kết bài: kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện. 0,5 Tổng điểm 10,0 *Lưu ý: Khi chấm, giáo viên không cho điểm hình thức riêng. Nếu bài làm trình bày cẩu thả, chữ quá xấu, sai từ 05 lỗi chính tả trở lên có thể trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_tap_giua_ki_2_ngu_van_6_canh_dieu_25_de_chon_loc_ke.docx

