Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án)
Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com a = b = 0,5 => a/b = 1/1 0,25 2 Do xảy ra các phản ứng hoá học làm giảm chất lượng của phân đạm, làm đất bị cứng. 0,25 2NH4NO3Ca(OH)2⟶Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O 0,25 (NH ) SO + Ca(OH) ⟶CaSO + 2NH + 2H O 4 2 4 2 4 3 2 0,25 CO(NH2)2 + 2HH2O⟶(NH4)2CO3 (NH4)2CO3 + Ca(OH)2⟶CaCO3 + 2NH3 + 2H2O 0,25 Câu 8 Nội dung Điểm 1 H+,t0 (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 men C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH 0,5 Khối lượng dung dịch giảm: mCaCO3 ― mCO2 = 1,7⇒mCO2 = 5 ― 1,7 = 3,3(g) 3,3 ⇒n = = 0,075(mol) CO2 44 CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O 2CO2 + Ca(OH)2→Ca(HCO3)2 0,075 ⋅ 100% 1 ⇒n = = (mol) C6H12O6 2 ⋅ 90% 24 0,5 1 ⇒m = ⋅ 180 = 7,5(g) C6H12O6 24 2 nC2H5OH = nCO2 = 0,075(mol)⇒mC2H5OH = 0,075 ⋅ 46 = 3,45(g) 3,45 ⇒V = = 4,3125(mL) C2H5OH 0,8 0,5 ⇒VH2O = 50 ― 4,3125 = 45,6875(mL)⇒mH2O = 45,6875(g) ⇒ = 45,6875 + 3,45 = 49,1375(g) 3,45 ⇒ % = ⋅ 100% = 7,021% 49,1375 4,3125 0,5 Độ rượu = ⋅ 100 = 8,625∘ 50 Câu 9 Nội dung Điểm 3 1 mcellulose = 1.64,8 = 0,648 tân = 648kg = 648.10 gam 3 = ncellulose = 648.10 :162n = 4000/nmol [-C6H10O5-] nC6H12O6 2nC2H5OH 0,5 1mol nmol 2mol 4000 Theo sơ đồ ta có nC2H5OH = 2n ⋅ n(C6H10O5)n = 푛 ⋅ 2푛 = 8000mol Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất ethanol là 80% 0,5 ⇒ 2 5 = 8000.46.80% = 294400g Thể tích xăng E5 thu được là: 294400 = = 7360000ml = 7360 lít C2H5OH 5%.0,8 2 Gọi 4x là số molC8H18 => nC9H20 = 3x 0,5 Khối lượng của 1 lít xăng truyền thống = 1.1000 ⋅ 0,7 = 700 gam De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com 5 ⇒mC H + mC H = 4x.114 + 3x.128 = 700⇒x = mol 8 18 9 20 6 5 10 5 ⇒nC H = 4x = 4 ⋅ = ;nC H = 3 ⋅ = 2,5mol 8 18 6 3 9 20 6 Bảo toàn nguyên tố C ta có: 10 296 nCO = 8nC H + 9.nC H = 8 ⋅ + 9 ⋅ 2,5 = mol ≈ 49,3333mol 2 8 18 9 20 3 6 Trong 1 lít xăng E5 có 5% Etanol = 5%.1000 = 50ml 0,5 40 20 ⇒mC H OH = 50 ⋅ 0,8 = 40g => nC H OH = = mol 2 5 2 5 46 23 mC8H18 + mC9H20 = (1000 ― 50) ⋅ 0,7 = 665g Gọi 4a là số molC8H18 => nC9H20 = 3a 19 ⇒mC H + mC H = 4a ⋅ 114 + 3a ⋅ 128 = 665⇒a = 8 18 9 20 24 19 19 19 19 ⇒nC H = 4x = 4 ⋅ = mol;nC H = 3 ⋅ = mol 8 18 24 6 9 20 24 8 Bảo toàn nguyên tố C ta có: nCO2 = 8nC8H18 + 9 ⋅ nC9H20 + 2 ⋅ nC2H5OH 19 19 20 = 8 ⋅ + 9 + 2 ⋅ ≈ 48,4475mol 6 8 23 Vì các khí ở cùng điều kiện nên tỉ lệ số mol => tỉ lệ về thể tích về số mol 48,4475 ⇒a% = 100% ― ⋅ 100% ≈ 1,8% 49,3333 Câu 10 Nội dung Điểm 1 a. nH2 = 0,0125mol;nH2O = 0,18mol 0,5 Phần 1: C2H5OH + K→C2H5OK + 1/2H2 a 0,5a CH3COOH + K→CH3COOK + 1/2H2 b 0,5b 푡0 Phần 2: C2H5OH + 3O2→2CO2 + 3H2O 3a 9a 푡0 CH3COOH + 2O2→2CO2 + 2H2O 3b 6b b. Ta có hệ: 0,5 0,5a + 0,5b = 0,0125 (1) 9a + 6b = 0,1800 (2); Giải hệ được: a = 0,01; b = 0,015 m = 0,04.46 + 0,06.60 = 5,44 gam 2 Gọi nC3H8 = xmol,nC4H10 = 2xmol(x,y > 0) 0,5 Ta có khối lượng gas = 14kg = 14000 gam De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com →44x + 2x.58 = 14000→x = 87,5 = nC3H8;nC4H10 = 175mol Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hết 14 kg khí gas trên là: 87,5.2220 + 175.2850 = 693000KJ Vì H = 70%⇒ nhiệt sử dụng thực tế là: 693000.0,7 = 485100KJ 0,5 485100 Số ngày gia đình Y sử dụng hết bình gas là: ngày. ⇒ 5390 = 90 C. VẬT SỐNG Câu 4 Nội dung Điểm * Đặc điểm giống nhau: - Cả hai loại tế bào đều là tế bào nhân thực, có các cấu trúc cơ bản như: 0,125 - Màng sinh chất: Bao bọc tế bào, kiểm soát sự trao đổi chất với môi trường. 0,125 - Nhân tế bào: Chứa vật chất di truyền (DNA), điều khiển hầu hết hoạt động 0,125 sống của tế bào. - Tế bào chất: Chứa các bào quan nơi diễn ra mọi hoạt động sống tế bào. 0,125 * Ý nghĩa: - Đặc điểm giống nhau thể hiện sự thống nhất tế bào là đơn vị cấu trúc và chức 0,25 năng của cơ thể thực hiện những hoạt động sống cơ bản: trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng. - Thể hiện mối quan hệ tiến hóa chung: cả tế bào thực vật và tế bào động vật 0,25 đều tiến hóa từ tổ tiên chung của các tế bào nhân thực. * Điểm khác nhau: 0,5 Tế bào thực vật Tế bào động vật Có thành tế bào cellulose bao ngoài Không có thành tế bào cellulose màng sinh chất Có lục lạp (thực hiện quang hợp) Không có lục lạp Lớn, chiếm phần lớn thể tích tế bào Nhỏ, xuất hiện không thường xuyên Không có trung thể Có trung thể, có vai trò trong sự phân chia tế bào Chất dự trữ là tinh bột Chất dự trữ là glycogen * Ý nghĩa: - Điểm khác nhau phản ánh chức năng sống đặc thù của từng nhóm sinh vật: 0,25 thực vật có phương thức dinh dưỡng là tự dưỡng, động vật có phương thức dinh dưỡng là dị dưỡng - Phản ánh sự thích nghi với môi trường sống và chức năng sinh lý đặc thù của 0,25 từng nhóm sinh vật, giúp chúng tồn tại và phát triển trong các điều kiện sống khác nhau, góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học trên Trái Đất. Câu 5 Nội dung Điểm a Sơ đồ trên mô tả cơ chế hình thành chuỗi amino acid. 0,25 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com Chú thích: 1,0 1: Amino acid; 2: tRNA; 3: bộ ba đối mã; 4: ribosom; 5: mã mở đầu; 6: mRNA; 7: liên kết peptide 8: bộ ba đối mã (anticodon GUG) - Chức năng cấu trúc 2 (tRNA): Vận chuyển amino aicd tương ứng tới nơi tổng 0,25 hợp chuỗi polypeptide - Chức năng cấu trúc 6 (mRNA): Truyền đạt thông tin di truyền từ gene đến 0,25 protein. b + Nguyên tắc khuôn mẫu: mạch mRNA được dùng làm khuôn để tổng hợp 0,125 chuỗi polypeptide, cứ 3 nucleotide trên mRNA mã hóa 1 amino acid. + Nguyên tắc bổ sung: Sự hình thành chuỗi aa dựa trên nguyên tắc bổ sung: A 0,125 liên kết với U bằng 2 liên kết hidro và ngược lại; G liên kết với C bằng 3 liên kết hidro và ngược lại. Câu 6 Nội dung Điểm a Trong hệ tuần hoàn của người, máu lưu thông liên tục là do: - Tim hoạt động co dãn nhịp nhàng và liên tục: Sự tuần hoàn của máu có được 0,25 là do lực bơm, hút của tim tạo ra. Tim co dãn liên tục làm cho máu lưu thông liên tục. - Mặc dù tim co dãn theo chu kì nhưng máu vẫn chảy liên tục thành dòng là 0,25 nhờ tính đàn hồi của động mạch. - Máu chỉ lưu thông theo một chiều là nhờ hệ thống van, bao gồm: Van nhĩ thất 0,25 (đảm bảo máu chỉ đi từ tâm nhĩ xuống tâm thất), van động mạch chủ và van động mạch phổi tại gốc động mạch.(đảm bảo máu chỉ đi từ tâm thất sang động mạch), van tĩnh mạch phía dưới tim (đảm bảo máu chỉ đi từ các cơ quan về tim). b Giải thích sự khác nhau: - Huyết áp ở mao mạch phụ thuộc vào lực đẩy của tim và thể tích máu trong 0,25 mao mạch. Lực đẩy của tim càng mạnh, huyết áp càng cao; thể tích máu trong mao mạch càng ít, huyết áp càng thấp. - Ở mao mạch phổi, huyết áp rất thấp; trong khi đó ở thận, huyết áp lại rất cao, nguyên nhân là do: + Máu đến phổi nhận lực đẩy từ tâm thất phải, máu đến thận nhận lực đẩy từ 0,25 tâm thất trái. Do thành tâm thất trái dày hơn nên lực đẩy cũng lớn hơn. + Số lượng mao mạch ở phổi nhiều hơn rất nhiều so với số lượng mao mạch ở 0,25 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com thận, do đó lượng máu bơm vào mỗi mao mạch ở phổi ít hơn, dẫn đến huyết áp thấp hơn. Ý nghĩa của sự khác nhau: - Huyết áp ở mao mạch phổi rất thấp, thấp hơn áp suất keo của máu, nhờ đó 0,125 nước và các chất dinh dưỡng không bị đẩy vào phế nang, ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi khí. - Ngoài ra, huyết áp thấp làm cho máu lưu thông qua mao mạch phổi chậm, đủ 0,125 thời gian để trao đổi khí diễn ra hoàn toàn. - Huyết áp ở mao mạch thận rất cao, cao hơn áp suất keo máu, do đó tạo ra một 0,25 áp lực đẩy nước và chất tan vào khoang Bowman, đảm bảo sự lọc nước tiểu diễn ra bình thường. Câu 7 Nội dung Điểm a * Tư thế khi cơ co (gập tay): 0,25 - Cơ nhị đầu cánh tay co lại, cơ tam đầu dãn, kéo xương cẳng tay về phía cánh tay. - Tay ở trạng thái co hoặc nâng vật gần cơ thể. * Tư thế khi cơ dãn (duỗi tay): 0,25 - Cơ nhị đầu dãn ra, cơ tam đầu co lại, làm duỗi thẳng khớp khuỷu. - Tay ở trạng thái duỗi hoặc đẩy vật ra xa cơ thể. b * Phân tích khả năng chịu lực theo nguyên lý đòn bẩy 0,5 Tay con người chủ yếu hoạt động theo loại đòn bẩy có điểm tựa một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu. Điểm tựa: Khớp khuỷu tay. Lực tác dụng: Cơ nhị đầu kéo xương cẳng tay. Vật: nằm trên bàn tay hoặc cẳng tay. So sánh khả năng chịu lực: * Khi cơ co (tay gập): Vật gần cánh tay hơn. Cơ nhị đầu co lại có thể tạo lực 0,5 hiệu quả hơn để giữ hoặc nâng vật. * Khi cơ giãn (tay duỗi): Vật xa cánh tay hơn. Cơ nhị đầu dãn ra, khả năng 0,5 chịu lực kém hơn, dễ gây mỏi hoặc tổn thương cơ. Câu 8 Nội dung Điểm a Cho hai loại tinh trùng là AB và ab hoặc Ab và aB - Giải thích: vì sự phân li và tổ hợp khi kết thúc giảm phân I thì một tinh bào 0,5 bậc 1 chỉ có một trong hai khả năng tổ hợp NST: AABB, aabb hoặc AAbb, aaBB → giảm phân II sẽ tạo ra hai loại tinh trùng là AB và ab hoặc Ab và aB b Cho ra 1 trong 8 loại trứng: ABD, ABd, AbD, Abd , aBD, aBd, abD, abd. 0,5 - Giải thích: Vì một tế bào sinh trứng chỉ cho một trứng. c Giải thích cơ chế xuất hiện cây hoa trắng 0,5 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com Trong trường hợp bình thường: P: Hoa đỏ (AA) x Hoa trắng (aa) 100% Hoa đỏ Theo đề, con xuất hiện 01 cây hoa trắng xảy ra đột biến. - Trường hợp 1: Đột biến gene: 0,5 Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA đã xảy ra đột biến gene lặn (A a) tạo giao tử mang allele a. Trong thụ tinh, một giao tử đột biến mang allele a kết hợp với giao tử mang allele a của cây aa hợp tử aa, phát triển thành cây hoa trắng. - Trường hợp 2: Đột biến mất đoạn NST 0,5 Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA xảy ra đột biến cấu trúc NST mất đoạn mang allele A tạo giao tử đột biến mất đoạn allele A. Trong thụ tinh, một giao tử đột biến mất đoạn allele A kết hợp với giao tử bình thường mang allele a của cây aa hợp tử đột biến mang một allele a và phát triển thành thể đột biến (a) - Trường hợp 3: Đột biến lệch bội: 0,5 Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, Cây AA đã xảy ra sự không phân li của NST mang allele A dẫn tới tạo giao tử không mang NST chứa allele A, giao tử không mang A kết hợp với giao tử mang allele a tạo thể 1 nhiễm 0a (hoa trắng) Câu 9 Nội dung Điểm a - Sinh con có nhóm máu IOIO, nhận allele IO của mẹ và allele IO của bố mẹ 0,25 mẹ có nhóm máu A có kiểu gen IAIO - Để sinh các người con có đủ 4 nhóm máu thì mẹ IAIO bố IBIO. 0,25 SĐ: P: Bố IBIO x Mẹ IAIO B O A O GP: I , I I , I 0,25 B A B O A O O O F1: I I , I I , I I , I I b Khi truyền máu thì lựa chọn tối ưu nhất là truyền cùng nhóm máu vì hiện tượng 0,25 kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể khi truyền máu không phù hợp sẽ dẫn đến phá hủy hồng cầu gây nguy hiểm đến tính mạng người nhận máu. Câu 10 Nội dung Điểm Quần thể Sự thay đổi Giải thích B Tăng Do A tác động có hại đến B. A tác động 0,5 có lợi đến E mà E tác động có lợi đến B. 0,5 D Không thay đổi A chỉ liên hệ với D thông qua C mà C không có tác động lên D 1,0 E Không thể dự đoán A giảm có lợi trực tiếp lên E nhưng có hại cho E thông qua việc có lợi cho B De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com (B gây hại cho E) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 3 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ THCS THỊ XÃ CAI LẬY NĂM HỌC 2024-2025 Môn: KHTN 9 PHẦN 1. PHẦN BẮT BUỘC (3 điểm) Câu 1: (0,25 điểm) Khi nhiệt kế thuỷ ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thuỷ ngân rơi vãi sẽ chuyển hoá chúng thành hợp chất bền, ít độc hại? A. Than đá. B. Đá vôi. C. Muối ăn. D. Sulfur. Câu 2: (0,25 điểm) Trong các chất sau đây, đâu là chất tinh khiết? A. Gỗ. B. Nước khoáng thiên nhiên. C. Sodium chloride. D. Nước biển. Câu 3: (0,25 điểm) Năng lượng hóa thạch được tạo nên từ: A. Nguồn nhiên liệu tái tạo. B. Đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật. C. Chỉ bao gồm dầu mỏ và than đá. D. Việc phân hủy xác các vật sống qua hàng triệu năm. Câu 4: (0,25 điểm) Xăng sinh học E5 chứa bao nhiêu % cồn, bao nhiêu % xăng truyền thống? A. 95% và 5%. B. 5% và 95%. C. 15% và 85%. D. 85% và 15%. Câu 5: (0,25 điểm) Năng lượng nào sau đây là kết quả của lực hấp dẫn của Mặt Trăng lên Trái đất? A. Năng lượng thủy triều. B. Năng lượng địa nhiệt. C. Năng lượng gió. D. Năng lượng Mặt Trời. Câu 6: (0,25 điểm) Tua – bin điện gió có thể biến đổi: A. Động năng thành điện năng. B. Điện năng thành nhiệt năng. C. Nhiệt năng thành quang năng. D. Hóa năng thành điện năng. Câu 7: (0,25 điểm) Đặc điểm của năng lượng Mặt Trời: A. Chịu ảnh hưởng bởi thiên tai. B. Phát ra tiếng ồn gây ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật. C. Được khai thác gián tiếp qua các thiết bị thu nhiệt. D. Phụ thuộc lớn và các mùa trong năm. Câu 8: (0,25 điểm) Joulemeter là thiết bị: A. Đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. B. Đo điện áp. C. Đo dòng điện. D. Đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. Câu 9: (0,25 điểm) Khoa học tự nhiên gồm các lĩnh vực chủ yếu nào sau đây? A. Vật lí học, hóa học, sinh học, khoa học Trái Đất, thiên văn học. B. Toán học, hóa học, sinh học, khoa học Trái Đất, thiên văn học. C. Vật lí học, hóa học, sinh học, khoa học Trái Đất, văn học. D. Vật lí học, hóa học, toán học, khoa học Trái Đất, thiên văn học. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com Câu 10: (0,25 điểm) Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành? A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên. B. Làm theo các thí nghiệm xem trên Internet. C. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất. D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm. Câu 11: (0,25 điểm) Có các vật thể sau: quả cam, máy tính, cây mít, cái chậu, lọ hoa, xe máy, cây tre, con cá. Số vật thể tự nhiên là: A. 7. B. 6. C. 5. D. 4. Câu 12: (0,25 điểm) Loại RNA nào có chức năng vận chuyển amino acid đến ribosome và thực hiện quá trình tổng hợp protein? A. mRNA. B. rRNA. C. tRNA. D. cả ba ý trên. PHẦN 2. PHẦN TỰ CHỌN (17 điểm) A. PHÂN MÔN VẬT LÝ Bài 1: (3,0 điểm) Một khối thép có lỗ hổng ở bên trong. Dùng lực kế đo trọng lượng của khối thép trong không khí thấy lực kế chỉ 370 N. Nhúng khối thép chìm hoàn toàn trong nước thấy lực kế chỉ 320 N. Hãy xác định thể tích của 3 3 lỗ hổng. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m , của thép là 780000 N/m . Bài 2: (4,0 điểm) 2.1: (2,25 điểm) Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30 m/s, bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Hãy tính: a. Độ cao h. b. Vận tốc của vật khi động năng bằng 3 lần thế năng. 2.2: (1,25 điểm) Một cái búa máy có quả nặng có khối lượng 100 kg rơi từ độ cao 5 m đến đập vào cột móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đất 20 cm. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền 80% công của nó cho cọc. Hãy tính lực cản của đất đối với cọc. 2.3: (0,5 điểm) Vì sao khi đến mùa hè, nhiệt độ cao hơn dù Trái Đất không ở gần Mặt Trời nhất? Bài 3: (5,0 điểm) 3.1: (3,5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ, biết: R1 = 2 Ω, R2 = 4 Ω, R3 = 6 Ω, R4 = 12 Ω. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch có giá trị không đổi U = 6 V. a. Khi K1 đóng, K2 ngắt, tính cường độ dòng điện qua điện trở R1. b. Khi K1, K2 đều đóng, tính cường độ dòng điện qua các điện trở. 3.2: (1,5 điểm) Hai điện trở có giá trị R1 và R2 được mắc vào nguồn điện không đổi hiệu điện thế U bằng hai cách mắc nối tiếp và song song. Khi mắc nối tiếp thì công suất tiêu thụ là Pnt, khi mắc song song thì công suất tiêu thụ là Pss. 푃 Chứng minh rằng: nt ≥ 4 푃ss De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 9 mới nhất (Kèm đáp án) - De-Thi.com Bài 4: (5,0 điểm) 4.1: (2,0 điểm) Một tia sáng truyền từ không khí tới mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất n= . Tia phản xạ và khúc xạ vuông góc nhau. Tính góc khúc xạ r. 4.2: (3,0 điểm) Vật AB đặt trước một thấu kính, cách tiêu điểm của thấu kính 5cm cho một ảnh cùng chiều cao gấp 4 lần vật. Vẽ ảnh, xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính. (Không yêu cầu đúng tỉ lệ). B. PHÂN MÔN HÓA HỌC Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố như sau: H=1; C=12; O=16; Na=23; S=32; K=39; Fe=56; Cu=64; Mg=24; Cl=35,5; Al=27 Bài 1: (5,0 điểm) 1.1. (3,0 điểm) Tổng số hạt cơ bản trong một nguyên tử X là 40, số hạt không mang điện bằng số hạt mang điện. a. Xác định số lượng mỗi loại hạt cơ bản trong nguyên tử X. b. Xác định vị trí của nguyên tố X (ô, chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử X thuộc nguyên tố hoá học nào c. Viết phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có): (1) (2) (3) (4) → 2푆3 → (OH)3 → 2 3 → 1.2. (1,0 điểm) Potassium chloride là hợp chất có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong nông nghiệp, nó được dùng làm phân bón. Trong công nghiệp, potassium chloride được dùng làm nguyên liệu để sản xuất potassium hydroxide và kim loại potassium. Trong y học, potassium chloride được dùng để bào chế thuốc điều trị bệnh thiếu kali trong máu. Potassium chloride rất cần thiết cho cơ thể, trong các chức năng hoạt động của hệ tiêu hóa, tim, thận, cơ và cả hệ thần kinh. Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong phân tử? Vẽ sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử này. 1.3. (1,0 điểm) Phân tích mẫu hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố iron và oxygen. Kết quả cho thấy thành phần phần trăm theo khối lượng của iron trong hợp chất là 72,414%. Tìm công thức hóa học của hợp chất trên. Bài 2: (5,0 điểm) 2.1. (2,0 điểm) Có các dung dịch đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: NH4Cl, (NH4)2SO4, KCl, AlCl3, MgCl2, ZnSO4. Chỉ được dùng thêm một dung dịch chứa một chất tan để nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học. 2.2. (1,0 điểm) Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl như hình vẽ sau: De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_hoc_sinh_gioi_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_moi.docx

