Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án)

docx 256 trang butbi 26/11/2025 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án)

Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án)
 Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
 viêm tuỵ, làm giảm sức khoẻ nghiêm trọng, thậm chí nếu nghiện rượu nặng có thể 
 làm bục dạ dày, gây tử vong.
 1. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan sau: 
 * Ống tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng và 
 hậu môn. Thực hiện chức năng biến đổi thức ăn về mặt lí học, vận chuyển dần thức 0,25
 ăn qua các đoạn khác nhau của ống tiêu hóa. 
 cần thiết cho cơ thể .
 * Tuyến tiêu hoá: gồm ba đôi tuyến nước bọt tiết nước bọt vào miệng, tuyến vị của 
 dạ dày, tuyến gan, tuyến tuỵ và các tuyến ruột. 0,25
 - Các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiết dịch tiêu hóa (nước bọt, dịch vị, dịch 
 mật, dịch tụy, dịch ruột), biến đổi thức ăn về mặt hóa học.
 Chức năng của hệ tiêu hóa đối với cơ thể người là: Biến đổi thức ăn thành các chất 
 dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột non, đồng thời thải bỏ các 
 chất bã, chất thừa, chất không cần thiết... ra khỏi cơ thể. 0,25
 2. Các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau trong 
 2
 quá trình biến đổi thức ăn: 
 (1,5đ)
 - Giữa ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá có sự thống nhất và hỗ trợ nhau trong hoạt 
 động tiêu hoá thức ăn. Kết quả hoạt động của bộ phận này tạo điều kiện cho hoạt 
 động của bộ phận còn khác diễn ra. 0,25
 + Thức ăn qua biến đổi cơ học(nhai, trộn, co bóp...) của ống tiêu hoá trở nên mềm, 
 nhỏ hơn rất thuận lợi cho các enzyme của dịch tiêu hoá tiết ra từ các tuyến tiêu hoá 
 biến đổi hoá học. 0,25
 + Ngược lại, hoạt động biến đổi hoá học của các tuyến tiêu hoá càng triệt để thì các 
 sản phẩn dinh dưỡng đơn giản hấp thụ càng nhiều, cung cấp chất dinh dưỡng và 
 năng lượng cho cơ thể và các ống tiêu hoá hoạt động. 
 3. Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu” - Khi nhai kĩ 
 thức ăn sẽ được biến thành dạng nhỏ, làm tăng bề mặt tiếp xúc với các enzyme tiêu 
 hóa → nên hiệu suất tiêu hóa cao, cơ thể sẽ hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng, cơ 0,25
 thể được đáp ứng đầy đủ nhu cầu nên no lâu. 
 1.
 a. - Nguyên tắc truyền máu: 0,25
 + Lúc truyền máu người ta chú ý đến nguyên tắc, xem chất bị ngưng trong hồng cầu 
 người cho có bị chất gây ngưng trong huyết tương của người nhận làm cho hồng cầu 
 bị dính lại hay không, do đó cần phải thử máu.
 + Phải xét nghiệm máu để xem có bị các loại bệnh truyền nhiễm hay không. 0,25
 - Nguyên nhân của hiện tượng đông máu: Do tiểu cầu bị vỡ sẽ giải phóng một loại 0,25
 enzyme, enzyme này cùng với ion Ca++ giúp hình thành sợi tơ máu gây đông máu.
 3.
 - Ý nghĩa: Sự đông máu giúp người bị thương tránh mất nhiều máu và có ý nghĩa 0,25
 (3,0đ)
 trong phẫu thuật.
 b. Đường kính mạch máu và áp lực máu chảy khác nhau giữa động mạch, mao mạch 
 và tĩnh mạch nên có sự khác nhau trong đặc điểm chảy máu khi bị tổn thương các 0,25
 dạng mạch máu này. 
 Cụ thể:
 - Đường kính động mạch lớn, máu chảy trong động mạch có áp lực lớn nên khi bị tổn 0,25
 thương động mạch máu sẽ nhiều, nhanh, có thể thành tia.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
 - Đường kính mao mạch nhỏ, máu chảy trong mao mạch có áp lực thấp nên khi bị tổn 0,25
 thương mao mạch, máu sẽ chảy ít, chậm.
 - Đường kính tĩnh mạch lớn, máu chảy trong tĩnh mạch có áp lực thấp nên khi bị tổn 0,25
 thương tĩnh mạch máu sẽ chảy nhiều, chậm
 2.
 a) Số lít máu trong cơ thể người này là: 80 x 65 = 5200 ml = 5,2 lít 0,25
 Lượng máu tối đa người đàn ông này có thể cho là: 5200 x 10% = 520 ml
 b)
 - Số lượng hồng cầu của người này là: 4,5 x 5,2 = 23,4 triệu hồng cầu. 0,25
 - Hồng cầu có chứa chất hemoglobin (huyết sắc tố). Các huyết sắc tố là các protein 0,25
 chứa hợp chất màu đỏ (heme) đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển khí 
 oxygen từ phổi đến các mô, cơ quan.
 Các huyết sắc tố khi liên kết với khí oxygen sẽ hấp thụ ánh sáng màu xanh và phản 
 xạ ánh sáng đỏ cam nên khi chúng ta nhìn máu sẽ có màu đỏ.
 c) Một ngày có 24×60 = 1440 phút, mỗi phút não được cung cấp 750ml 0,25
 Vậy mỗi ngày não được cung cấp: 750x1440 = 1080000 ml = 1080 lít máu
 1. Hô hấp nhân tạo sử dụng cấp cứu trong các trường hợp: đuối nước, ngạt bị vùi lấp, 0,25
 ngạt khí độc, điện giật...dẫn đến ngừng thở, ngừng tim.
 - Hô hấp nhân tạo giúp lưu thông không khí và lưu thông máu. 
 Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo :
 - Đầu tiên phải loại bỏ nguyên nhân gây gián đoạn hô hấp, gọi ngay cấp cứu, tiến 0,25
 hành hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân theo các bước sau:
 + Bước 1: Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên nền phẳng, cứng: lau đờm rãi, lấy hết dị vật 0,25
 ở mũi, miệng... và nới rộng quần áo.
 + Bước 2: Tiến hành ép tim và thổi ngạt trong 2 phút theo chu kỳ 30 lần ép tim thì 0,25
 thổi ngạt 2 lần liên tiếp. Thao tác liên tục, dứt khoát, nhịp nhàng.
 4. + Bước 3: Đánh giá bệnh nhân có thở lại hay không bằng cách: quan sát màu sắc môi, 0,25
 (2,0đ) kiểm tra mạch cổ. Nếu chưa có dấu hiệu thở lại thì thực hiện lại bước 2, nếu có thở 
 lại thì đặt bệnh nhân nằm nghiêng, giữ ấm và chuyển đến cơ sở y tế gần nhất.
 2. Các chất độc hại trong thuốc lá chủ yếu là:
 + Cacbon oxide (CO) 0,5
 + Nicotine
 + Nitrozamin
 + Benzene
 - Người phụ nữ này đã bị ung thư phổi.
 - Người phụ nữ đó hút thuốc theo hình thức bị động vì người phụ nữ đó không phải 0,25
 là người trực tiếp hút, không có chủ ý hút mà chỉ hít phải khói thuốc nên cũng được 
 coi là hút thuốc thụ động. 
 a)
 - Khi người đó hô hấp bình thường:
 + Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 18 × 450 ml = 8 100 ml. 0,25
 5. + Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường (vô ích) là: 0,25
 (2,0đ) 18 × 150 ml = 2 700 ml. 0,25
 + Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
 8 100 ml – 2 700 ml = 5 400 ml.
 - Khi người đó hô hấp sâu: 0,25
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
 + Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 13 × 650 ml = 8 450 mL.
 + Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 13 × 150 ml = 1 950 mL. 0,25
 + Lượng khí hữu ích trong 1 phút hô hấp thường là:
 8 450 ml – 1 950 ml = 6 500 ml.
 b) Lượng khí hữu ích hô hấp sâu nhiều hơn hô hấp thường là: 0,25
 6 500 ml – 5 400 ml = 1 100 ml.
 c) Ý nghĩa của việc của hô hấp sâu: Hô hấp sâu sẽ làm tăng lượng khí hữu ích cho 0,5
 hoạt động hô hấp. Vì thế, cần phải rèn luyện để có thể hô hấp sâu và giảm nhịp thở.
 a, Giới hạn sinh thái rộng hay hẹp phụ thuộc vào loài và môi trường 0,25
 - Giới hạn sinh thái được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật.
 b, SV có giới hạn sinh thái rộng thường có vùng phân bố rộng, dễ thích nghi. 0,25
 SV có giới hạn sinh thái hẹp thường có vùng phân bố hẹp, thích nghi kém.
 0.75
 6.
 (2,0đ)
 Loài A phân bố rộng, có thể phân bố khắp trái đất.
 Loài B và C phân bố hẹp.
 Loài B sống ở vùng có nhiệt độ thấp (VD: vùng ôn đới ).
 Loài C sống ở vùng có nhiệt độ cao (VD: vùng nhiệt đới ). 0.75
 a, Quần thể là tập hợp:
 + Các cá thể cùng loài. 0,25
 + Cùng sinh sống trong một không gian thời gian nhất định.
 + Có khả năng sinh sản như tạo nên loài mới.
 Ví dụ: quần thể cá rô trong ap, quần thể thông trong rừng, quần thể cá chép trong 0,25
 hồ, 
 b, Quần thể có 5 đặc trưng cơ bản
 - Bao gồm: 0,75
 (1) Kích thước quần thể sinh vật.
 7.
 (2) Mật độ cá thể của quần thể.
 (2,0đ)
 (3) Tỉ lệ giới tính.
 (4) Thành phần nhóm tuổi.
 (5) Sự phân bố cá thể trong quần thể
 c, Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì:
 + Mật độ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn sống của cơ thể. 0,75
 + Mật độ ảnh hưởng đến khả năng giao phối và kết đôi trong quần thể.
 + Mật độ thể hiện vai trò của quần thể trong quần xã.
 + Mật độ lớn dẫn đến tạo ra quan hệ lớn.
 + Khi nghiên cứu về quần thể đầu tiên phải quan tâm đến mật độ
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
 ĐỀ SỐ 4
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 
 HUYỆN QUẢNG XƯƠNG Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 TRƯỜNG THCS QUẢNG CHÍNH Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I (BẮT BUỘC) (6 điểm)
Câu 1 (1.0đ) Một ô tô đi 5 phút trên con đường bằng phẳng v ới vận tốc 60km/h, sau đó lên dốc 3 phút với 
vận tốc 40km/h. Coi ô tô chuyển động đều. Tính quãng đường ô tô đi trong cả hai giai đoạn.
Câu 2 (1.0đ) Dựa vào tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của vật sáng AB (Hình 1) và 
vật sáng AOB (Hình 2). B
 A B
 O A
 Hình 1 Hình 2
Câu 3 (1.0 đ). Quần thể sinh vật là gì? Hãy cho biết đâu là quần thể trong ví dụ sau:
a. Các cây ngô trên một ruộng ngô
b. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Câu 4 (1.0đ). Môi trường sống là gì ? Có những loại môi trường nào?
Câu 5 (1.0đ). Hãy viết một phương trình hóa học minh họa cho mỗi trường hợp sau(Ghi rõ điều kiện nếu có): 
a) Oixde base tác dụng với nước tạo base tương ứng 
b, Oxide acid tác dụng với nước tạo acid tương ứng
c) Acid tác dụng với base tạo thành muối và nước
d) Acid tác dụng với oxide base tạo thành muối và nước
Câu 6: (1.0 đ)
Cho 0,65 gam Zn tác dụng với 7,3 gam HCl.
1/ Chất nào còn dư sau phản ứng ? Khối lượng là bao nhiêu gam ?
2/ Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc ?
PHẦN II (TỰ CHỌN)
Thí sinh lựa chọn hoàn thành một trong 3 dung sau:
A. PHẦN VẬT LÝ (14đ)
Câu 1 (2đ) Một đồng tử xuất phát từ A chuyển động thẳng đều về B cách A là 120m với vận tốc 8m/s. 
Cùng lúc đó 1 động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A. Sau 10 giây hai động tử gặp nhau. Tính 
vận tốc của động tử 2 và vị trí hai động tử gặp nhau.
Câu 2 (3 điểm)
Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết diện lần lượt là S1, S2 có chứa nước như hình vẽ. 
 S
Trên mặt nước có đặt các pittông mỏng, khối lượng m1, m2 . 1
 Mực nước hai nhánh chênh nhau một đoạn h = 10cm. h S2
a. Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông lớn để 
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
mực nước ở hai nhánh ngang nhau. 
b. Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai nhánh lúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn H bằng 
bao nhiêu? 
 3 2 2
Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m , S1 = 200cm , S2 = 100cm và bỏ qua áp suất khí quyển. 
Câu 3 (1đ) 
Tại sao nhà lợp rạ hoặc lá cọ về mùa đông ấm hơn, về mùa hè mát hơn nhà lợp tôn?
Câu 4 (1đ)
a, Giải thích vì sao vật bị nhiễm điện khi cọ xát vào vật khác?
b, Em hãy giải thích hiện tượng: Tại sao cánh quạt trong các quạt điện thường xuyên quay mà vẫn có rất 
nhiều bụi dính vào?
Câu 5 (3đ)
Một người đứng cách gương phẳng treo đứng trên tường một khoảng 1m. Mắt người cách chân 1,5m. 
Người ấy nhìn vào điểm I trên gương, I cách sàn 1,9m. Mắt sẽ nhìn thấy I nằm trên đường nối mắt và ảnh 
của góc trên cùng của bức tường phía sau. 
a. Tìm chiều cao của phòng? Biết người cách bức tường phía sau 3m.
b. Mép dưới của gương cách sàn tối đa bao nhiêu để mắt nhìn thấy được ảnh của góc dưới cùng của 
tường phía sau?
Câu 6 (4đ) Cho một bình đựng nước, một bình đựng dầu, một lực kế, một quả nặng có móc treo. Nêu cách 
xác định trọng lượng riêng của dầu. Biết quả nặng có thể bỏ lọt và chìm hoàn toàn trong bình đựng nước 
và bình đựng dầu. Cho trọng lượng riêng của nước là dn.
B. PHẦN HÓA HỌC(14đ)
Câu 1 (2,0 đ)
1, Chọn các chất thích hợp điền vào chỗ trống và hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
a) Ba + H2O  ......+ ......
b) Fe3O4 + H2SO4(loãng)  ...... + ....... + H2O
c) MxOy + HCl  ........+ H2O
d) Al + HNO3  .....+ NaOb + ....
2, Hãy phân biệt các chất đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn gồm:
 K, K2O , KCl, AgCl
Câu 2 (2,0đ): Dẫn từ từ 9,916 lít H 2 (đkc) qua m gam oxit sắt FexOy nung nóng. Sau phản ứng được 7,2 
gam nước và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn).
1/ Tìm giá trị m?
2/ Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lượng sắt đơn chất.
 Câu 3 (2,0 đ):
Trên hai đĩa cân để hai cốc đựng dung dịch HCl (cốc 1) và dung dịch H2SO4 (cốc 2) sao cho cân ở vị trí 
thăng bằng. Cho vào (cốc 1) 25 gam CaCO3 , rồi cho vào (cốc 2) a gam Al. Cân vẫn ở vị trí thăng bằng. 
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn theo PTHH. Tìm a.
 CaCO3 (r) + 2HCl (dd) CaCl2 (dd) + CO2 (k) + H2O (l) (1)
 Al (r) + H2SO4(dd) Al2(SO4)3 (dd) + H2 (k) (2) 
Câu 4. (2,0 đ)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
Cho 32,4 gam kim loại nhôm tác dụng với 23,7984 lít khí oxi ở điều kiện chuẩn.
a/ Chất nào còn dư sau phản ứng? Khối lượng chất còn dư là bao nhiêu gam ?
b/ Tính khối lượng nhôm oxit tạo thành sau phản ứng?.
c/ Cho toàn bộ lượng kim loại nhôm ở trên vào dung dịch axit HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn 
thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đkc?. 
Câu 5. (2,0 điểm):
Một hỗn hợp khí A gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 7,5 . Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 bằng 
cách cho A đi qua chất xúc tác nung nóng thu được hỗn hợp khí B (gồm 3 khí) có tỉ khối so với H2 bằng 9,375. 
Tính hiệu suất phản ứng?.
Câu 6. (2,0 điểm) Cho dung dịch A chứa CuSO4 nồng độ x%, sau khi cho bay hơi 20% lượng nước thì dung 
dịch trở nên bão hoà. Thêm 2,75 gam CuSO4 vào dung dịch bão hoà thì có 5 gam CuSO4.5H2O kết tinh tách 
ra.
a) Tính nồng độ % của dung dịch bão hoà.
b) Tính nồng độ % của dung dịch A.
Câu 7. (2,0 điểm) Nêu hiện tượng, viết các phương trình phản ứng cho những trường hợp sau:
a. Cho bột sắt vào dung dịch CuSO4
b. Cho mẩu Na vào cốc nước có sẵn mẩu giấy quì tím
c. Sục từ từ CO2 đễn dư vào dung dịch Ca(OH)2 .
d. Cho kẽm viên vào dung dịch HCl.
C. PHẦN SINH HỌC (14đ)
Câu 1 (1.5 điểm)
a. Hoạt động hấp thụ và vận chuyển các chất dinh dưỡng ở ruột non được thực hiện theo những con đường 
nào? Vì sao sự hấp thụ và vận chuyển các chất được thực hiện theo những con đường đó?
b. Những đặc điểm nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?
Câu 2 (1.5 điểm)
a. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu nào? Thực chất của quá trình tiêu hóa là gì? 
b. Cần có thói quen ăn uống như thế nào để hạn chế các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa ?
Câu 3 (2.0 điểm) 
a. Khi tiêm phòng bệnh lao người đó có khả năng miễn dịch với bệnh lao . Sau khi mắc bệnh sởi người đó 
có khả năng miễn dịch với bệnh sởi . Đó là những loại miễn dịch nào ? Vì sao ? 
b. Miễn dịch là gì? Nêu sự khác biệt giữa miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động ?
c. Hãy kể tên các loại van tim ở người ? 
Câu 4 (1.0 điểm)
Một người có 5 lít máu, bình thường hàm lượng Hb trong máu khoảng 15 gam/100 ml máu có khả năng 
liên kết với 20 ml ô xi
a. Hỏi người bình thường cơ thể có bao nhiêu ml ô xi trong máu
b. Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng hay giảm? Vì sao
Câu 5. (2.0 điểm) Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô 
hấp phù hợp với chức năng của chúng?
Câu 6. (2.0 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 420 ml. Khi người 
ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí.
a. Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp 
thường và hô hấp sâu được thực hiện trong mỗi phút ?
b. So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu trong mỗi phút ?
 (Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml).
Câu 7 (2.0 điểm)
a. Giới hạn sinh thái là gì? Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển như thế nào khi chúng sống trong khoảng 
cực thuận, khi sống ngoài khoảng cực thuận nhưng trong giới hạn chịu đựng và khi sống ngoài giới hạn 
chịu đựng về một nhân tố sinh thái nào đó?
b. Trình bày mối quan hệ giữa giới hạn sinh thái với vùng phân bố của sinh vật.
Câu 8 (2.0 điểm) 
 Người ta đã tiến hành thả một số cá thể chuột đồng vào cánh đồng cỏ, lúc đầu số lượng chuột đồng tăng 
lên nhanh chóng, nhưng sau đó tăng chậm lại và càng về sau số lượng chuột đồng càng ít thay đổi.
a. Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng chuột đồng tăng nhanh ở giai đoạn đầu?
b. Nguyên nhân nào làm giảm dần mức độ tăng số lượng cá thể chuột đồng
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
 BIỂU CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
PHẦN I (BẮT BUỘC) (6 điểm)
Câu 1 Tóm tắt (0,25đ)
 1
 t1 = 5 phút = h
 12
 1
 t2 = 3 phút = h
 20
 v1 = 60km/h
 v2 = 40km/h
Quãng đường bằng phẳng có độ dàiS là = S1 + S2
 S1 1
 Từ công thức v1 = S1 = v1.t1 = 60. = 5(km) (0,25đ)
 t1 12
 Quãng đường bằng phẳng có độ dài là
 S2 1
 Từ công thức v2 = S2 = v2.t2 = 40. = 2(km)(0,25đ)
 t2 20
 Quãng đường ô tô đi trong 2 giai đoạn là 
 S = S1 + S2 = 5 + 2 = 7(km)(0,25đ)
Câu 2:
- Vẽ ảnh của vật sáng AB 0,5 đ): B
 A B
 O A
 ’
 A B’ O’
 A’
- Vẽ ảnh của vật sáng AOB (0,5 đ): B’
Câu 3. Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất 
định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh ra thế hệ mới (0,25đ)
a. Là quần thể (0,25đ)
b. Không phải quần thể(0,25đ)
Câu 4 - Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật,có tác động trực tiếp 
hay gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật. (0,25đ)
 - Có 4 loại môi trường:
 + Môi trường đất: gồm các lớp đất. (0,25đ)
 + Môi trường trên cạn: gồm mặt đất và lớp khí quyển gần mặt đất. (0,25đ)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
 + Môi trường nước: gồm vùng nước ngọt, nước lợ và nước mặn. (0,25đ)
 + Môi trường sinh vật: gồm thực vật, động vật, con người. (0,25đ)
Câu 5:
 a, CaO + H2O Ca(OH)2 (0,25 đ)
 b, P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (0,25 đ) 
 c, HCl + NaOH NaCl + H2O (0,25 đ)
 d, 2HCl + Na2O 2 NaCl + H2O (0,25 đ)
Câu 6: 1/ Chất còn dư sau phản ứng.
 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (0,25 đ)
 65g 73g
 0.65g xg ?
- Theo PT phản ứng 0,65 g kẽm tác dụng với 1 lượng HCl là:
 73×0.65
 (0,25 điểm)
mHCl = 65 = 0,73(g)HCl
Vậy chất còn dư sau phản ứng là HCl, có khối lượng là:
7,3 – 0,73 = 6,57 (g) (0,25 đ)
2/ Thể tích khí hidro sinh ra là:
 24,79 0,65
V = = 0,2479 (lít) hidro (0,25 đ)
 H2 65
PHẦN II (TỰ CHỌN)
A. PHẦN VẬT LÍ
 CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
 Câu 1 Quãng đường động tử 1 đi từ A đến khi gặp nhau là 
 2 điểm S1 = v1.t1 = 8.10 = 80(m) 0,5
 Quãng đường động tử 2 đi từ B đến khi gặp nhau là 
 S2 = v2.t2 =10.t2
 Do hai động tử chuyển động ngược chiều gặp nhau nên 0,5
 S = S1 + S2 Hay 120 = 80+10.v2
 Giải ra tìm được v2 = 4(m/s)
 Vị trí gặp nhau cách A một đoạn đúng bằng quãng đường động tử 1 đi được đến 1
 khi gặp nhau và bằng 80m
 Đáp số: 4(m/s) và 80m
 Câu 2 Cánh quạt trong các quạt điện thường xuyên quay mà vẫn có rất nhiều bụi bám 
 1 điểm vào vì cánh quạt khi quay sẽ cọ xát với không khí ⇒ bị nhiễm điện ⇒ hút các hạt 1
 bụi bẩn
 Câu 3 Giữa các lớp rạ hoặc giữa các lá cọ có những khoảng trống chứa không khí nên dẫn 
 1 điểm nhiệt kém.
 Về mùa đông mái nhà lợp rạ hoặc lá cọ làm cho sự truyền nhiệt từ trong nhà ra 
 1
 ngoài chậm lại, giữ cho nhà ấm hơn nhà có mái lợp tôn là chất dẫn nhiệt tốt.
 Ngược lại về mùa hè, những mái nhà này lại làm cho sự truyền nhiệt từ không khí 
 nóng bên ngoài vào trong nhà chậm lại, giữ cho nhà mát hơn nhà có mái lợp tôn.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên 8 cấp Trường mới nhất (Kèm đáp án) - De-
 Thi.com
 Câu 4 a. -Áp suất ở mặt dưới pittông nhỏ là :
3 điểm 10m 10m
 2 1 10Dh
 S2 S1
 m m 1.0
 2 1 Dh (1)
 S2 S1
 - Khi đặt quả cân m lên pittông lớn mực nước ở hai bên ngang nhau nên:
 10m 10(m m) m m m
 2 1 2 1 (2)
 1.0
 S2 S1 S2 S1
 m1 m m1
 Từ (1) và (2) ta có : 10Dh
 S1 S1
 m
  D.h => m = DS1h = 2kg 1.0
 S1
 Câu 1 H.vẽ 
3 điểm 0,5đ
 A' F' S F A
 P
 I
 K' M' H M K
 Q
 B' E C B
 a.Vẽ ảnh A’B’ của AB đối xứng qua gương PQ
 -Tia sáng từ A phản xạ trên gương tại I và lọt vào mắt nên mắt nhìn thấy A’. 
 MIH : MA ' K ' :HI IE HE 1, 9 1, 5 0, 4(m);
 EC 1(m); EB EB ' 1 3 4(m); 0,5đ
 Xét K ' M B ' E EC 4 1 5(m);
 K ' M K ' M 5
 A ' K ' HI. HI. 0, 4. 2(m); 0,5đ
 HM EC 1
 AB AK KB 2 1, 5 3, 5(m);
 b.Gọi QE là khoảng cách cực đại cần tìm, khi đó B’ bắt đầu ở trong vùng nhìn 0,5đ
 thấy FPQB nên mắt nhìn thấy ảnh B’ của B (Nếu Q ở thấp hơn thì càng thấy B).
 B ' E B ' E 0,5đ
 MCB ' : QEB ' QE MC. MC.
 B ' C K ' M
 4 0,5
 QE 1, 5. 1,2(m)
 5
 Câu 4 Dùng lực kế xác định trọng lượng quả cầu ngoài không khí được F1
4 điểm Nhúng chìm quả cầu vào nước, lực kế chỉ giá trị F2 1
 Lực đẩy Acsimet của nước tác dụng lên quả cầu là:
 F1- F2 1
 FA = F1 – F2 = 10DnV V =
 10Dn
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_thi_hoc_sinh_gioi_khoa_hoc_tu_nhien_8_cap_tru.docx