Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án B B A A B B D Câu 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án C A A A A A A Câu 15 16 17 18 19 20 21 Đáp án D B A A D C B Câu 22 23 24 25 Đáp án C A A B De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B ẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 Thời gian làm bài: 60 phút Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng. I. Phần trắc nghiệm Câu 1. Một trong những thành tựu văn hóa của Hy Lạp, La Mã cổ đại A. làm ra âm lịch. B. tạo ra chữ tượng hình. C. xây dựng Kim Tự Tháp. D. làm ra dương lịch. Câu 2. Đông Nam Á là quê hương của loại cây trồng nào? A. Cây ô liu. B. Cây lúa nước. C. Cây lúa mì. D. Cây chà là. Câu 3. Nhà nước đầu tiên của người Việt hình thành ở khu vực phía Bắc là A. Văn Lang. B. Âu Lạc. C. Chăm – pa. D. Phù Nam. Câu 4. Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã đặt nền tảng cho truyền thống nào của người Việt? A. Cần cù lao động. B. Nhân nghĩa. C. Chống giặc ngoại xâm. D. Hiếu học. II. Phần tự luận Câu 5. Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. Kể tên một phong tục điển hình còn được duy trì đến ngày nay mà em biết. Câu 6. Trong thời kì Bắc thuộc, chính quyền phong kiến phương Bắc đã thực hiện chính sách cai trị về văn hóa đối với nước ta như thế nào? Em có suy nghĩ gì về chính sách này? -------HẾT------ De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. Phần trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 Đáp án D B A C II. Phần tự luận Câu Hướng dẫn chấm Câu 5. - Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: + Về tín ngưỡng: có tục thờ cúng tổ tiên; thờ các vị thần trong tự nhiên như thần Núi, thần Sông, thần Mặt Trời, + Về phong tục- tập quán: người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. + Nhiều lễ hội gắn với nền nông nghiệp lúa nước được tổ chức trong năm. Trong những ngày lễ hội, mọi người thích hóa trang, nhảy múa, ca hát, - Phong tục còn duy trì đến ngày nay: học sinh kể một trong các phong tục sau: ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy, nhuộm răng đen, xăm mình, Câu 6. - Trong suốt thời kỳ Bắc thuộc chính quyền phong kiến phương Bắc đều thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt như: + Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt + Bắt nhân dân ta phải theo phong tục tập quán, luật pháp của người Hán + Xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt - Chính sách về văn hóa của phương Bắc với nước ta thời Bắc thuộc là chính sách thâm độc nhất. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 PHÒNG GD & ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THCS TÂN DĨNH MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 6 PHÂN MÔN: LỊCH SỬ MÃ 01 – LSĐL6 - HKII Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Chọn một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là gì? A. Văn Lang. B. Âu Lạc. C. Việt Nam. D. Đại Cồ Việt Câu 2. Đâu không phải là phong tục, tập quán của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang? A. Nhuộm răng đen. B. Ăn trầu C. Búi tóc D. Đeo hoa tai bằng đá, đồng. Câu 3. Người Lạc Việt và người Âu việt hợp nhất thành một nước có tên gọi là gì? A. Văn Lang B. Lạc Việt C. Âu Việt D. Âu Lạc Câu 4. Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu Lạc và chia Âu Lạc thành mấy quận. A. 3 quận B. 4 Quận C. 5 quận D. 6 quận Câu 5. Mục đích thâm hiểm của nhà Hán đưa người Hán ở lẫn với dân ta: A. Chiếm đất của dân ta B. Đồng hoá dân tộc ta C. Vơ vét bóc lột D. Bắt dân ta hầu hạ phục dịch cho người Hán Câu 6. An Dương Vương đóng đô ở đâu? A. Phong Châu (Phú Thọ) B. Hoa Lư (Ninh Bình) C. Cổ Loa ( Hà Nội) D. Thăng Long (HN) Câu 7. Dưới thời Đường nước ta có tên gọi là gì? A. Châu Giao B. An Nam đô hộ Phủ C. Giao châu D. Giao chỉ Câu 8. Câu nói: "Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi........... đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người!" là câu nói của? A. Bà Trưng Trắc B. Bà Triệu C. Bà Trưng Nhị D. Bà Lê Chân Câu 9. Thức ăn chính hàng ngày của cư dân Văn Lang là: A. Cơm nếp, rau quả, thịt, cá. B. Cơm nếp, cơm tẻ, rau khoai, giá đỗ. C. Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá. D. Cơm tẻ, ngô, khoai, giá đỗ Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là tiền đề dẫn đến sự ra đời của Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam. A. Chuyển biến kinh tế dẫn đến sự phân biệt xã hội. B. Đoàn kết trị thủy, làm thủy lợi phục vụ nông nghiệp. C. Yêu cầu liên kết, tập hợp lực lượng để chống ngoại xâm. D. Yêu cầu liên kết, tập hợp lực lượng để chống quân xâm lược Hán. PHẦN II: TỰ LUẬN a. Trình bày đặc điểm của 2 đới khí hậu: nhiệt đới và ôn đới. b. Hãy cho biết thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A D D A B C B B C D PHẦN II: TỰ LUẬN Câu Đáp án Đặc điểm của đới Nhiệt đới và ôn đới: * Nhiệt đới: - Giới hạn: Từ Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam. a -Lượng mưa: từ 1000mm đến 2000mm. -Gió thổi thường xuyên: Tín Phong. - Lượng nhiệt trong năm: tương đối lớn. * Ôn đới: - Giới hạn: Từ Chí tuyến Bắc đến Vòng cực Bắc, từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam. -Lượng mưa: từ 500mm đến 1000mm. -Gió thổi thường xuyên: Tây Ôn Đới. - Lượng nhiệt trong năm: Trung bình. Hãy cho biết thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào? - Thời tiết diễn ra trong thời gian ngắn, phạm vi nhỏ và thường xuyên thay đổi. b - Khí hậu diễn ra trong thời gian dài, có tính quy luật. Khí hậu diễn ra trong phạm vi rộng và khá ổn định. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 PHÒNG GD & ĐT LẠNG GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS TÂN DĨNH MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 6 PHÂN MÔN: LỊCH SỬ MÃ M02 – LSĐL6 - HKII Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Chọn một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: PHẦN TRẮC NGHIỆM PHÂN MÔN LỊCH SỬ Câu 1. An Dương Vương đóng đô ở đâu? A. Cổ Loa ( Hà Nội) B. Thăng Long (Hà Nội) C. Phong Châu (Phú Thọ) D. Hoa Lư (Ninh Bình) Câu 2. Thức ăn chính hàng ngày của cư dân Văn Lang là: A. Cơm nếp, rau quả, thịt, cá. B. Cơm nếp, cơm tẻ, rau khoai, giá đỗ. C. Cơm tẻ, ngô, khoai, giá đỗ D. Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá Câu 3. Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu Lạc và chia Âu Lạc thành mấy quận. A. 6 quận B. 5 quận C. 4 Quận D. 3 quận Câu 4. Đâu không phải là phong tục, tập quán của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang? A. Nhuộm răng đen. B. Ăn trầu C. Búi tóc D. Đeo hoa tai bằng đá, đồng. Câu 5. Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là gì? A. Đại Cồ Việt B. Âu Lạc. C . Văn Lang. D. Việt Nam. Câu 6. Mục đích thâm hiểm của nhà Hán đưa người Hán ở lẫn với dân ta: A. Chiếm đất của dân ta B. Vơ vét bóc lột C. Đồng hoá dân tộc ta D. Bắt dân ta hầu hạ phục dịch cho người Hán Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là tiền đề dẫn đến sự ra đời của Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam. A. Yêu cầu liên kết, tập hợp lực lượng để chống quân xâm lược Hán. B. Chuyển biến kinh tế dẫn đến sự phân biệt xã hội. C. Đoàn kết trị thủy, làm thủy lợi phục vụ nông nghiệp. D. Yêu cầu liên kết, tập hợp lực lượng để chống ngoại xâm. Câu 8. Người Lạc Việt và người Âu việt hợp nhất thành một nước có tên gọi là gì? A. Văn Lang B. Lạc Việt C. Âu Lạc D. Âu Việt Câu 9. Dưới thời Đường nước ta có tên gọi là gì? A. Châu Giao B. An Nam đô hộ Phủ C. Giao châu D. Giao chỉ Câu 10. Câu nói: "Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi.......... đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người!" là câu nói của? A. Bà Triệu B. Bà Trưng Trắc C. Bà Trưng Nhị D. Bà Lê Chân PHẦN II: TỰ LUẬN a. Trình bày đặc điểm của 2 đới khí hậu: nhiệt đới và ôn đới. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com b. Hãy cho biết thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B D D D C C A C B A PHẦN II: TỰ LUẬN Câu Đáp án Đặc điểm của đới Nhiệt đới và ôn đới: * Nhiệt đới: - Giới hạn: Từ Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam. a - Lượng mưa: từ 1000mm đến 2000mm. - Gió thổi thường xuyên: Tín Phong. - Lượng nhiệt trong năm: tương đối lớn. *Ôn đới: - Giới hạn: Từ Chí tuyến Bắc đến Vòng cực Bắc, từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam. - Lượng mưa: từ 500mm đến 1000mm. - Gió thổi thường xuyên: Tây Ôn Đới. - Lượng nhiệt trong năm: Trung bình. Hãy cho biết thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào? - Thời tiết diễn ra trong thời gian ngắn, phạm vi nhỏ và thường xuyên thay đổi. b - Khí hậu diễn ra trong thời gian dài, có tính quy luật. Khí hậu diễn ra trong phạm vi rộng và khá ổn định. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức Bài thi môn: Lịch Sử và Địa Lí lớp 6 Phân môn: Lịch Sử Đề số 1 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Phần I. Trắc nghiệm Câu 1. Địa bàn chủ yếu của nước Văn Lang gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Trung Bộ và Nam Bộ. Câu 2. Trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang, đứng đầu các chiềng, chạ (làng, xã) là A. Hùng vương. B. Lạc hầu. C. Lạc tướng. D. Bồ chính. Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhà nước Văn Lang? A. Chưa có luật pháp thành văn và chữ viết. B. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành trì kiên cố. C. Kinh đô đóng ở Phong Khê (Phú Thọ ngày nay). D. Ra đời sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tần. Câu 4. Nhà nước Âu Lạc ra đời vào khoảng A. thế kỉ VII TCN. B. thế kỉ VII. C. thế kỉ III TCN. D. thế kỉ III. Câu 5. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ? A. Nghề luyện kim dần được chuyên môn hóa. B. Lấy nghề nông trồng lúa nước làm nghề chính. C. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa D. Người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu Câu 6. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước Âu Lạc? A. Nước Âu Lạc không xây đắp được thành lũy kiên cố. B. Nước Âu Lạc không có quân đội, vũ khí chiến đấu thô sơ, lạc hậu. C. Cuộc chiến đấu chống xâm lược không nhận được sự ủng hộ của nhân dân. D. An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác; nội bộ nước Âu Lạc bị chia rẽ. Câu 7. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com A. Rèn sắt. B. Đúc đồng. C. Làm giấy. D. Làm gốm. Câu 8. Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là A. Thứ sử. B. Thái thú. C. Huyện lệnh. D. Tiết độ sứ. Phần II. Tự luận a. Trình bày chính sách cai trị về chính trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với người Việt dưới thời Bắc thuộc. b. Theo em, các triều đại phong kiến phương Bắc chủ trương đặt nước ta thành quận, huyện trực thuộc Trung Quốc nhằm mục đích gì? De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_2_lich_su_6_sach_ket_noi_tri.docx

