Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN: ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đâu là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? A. Vinh, Nam Định. B. Hải Dương, Hưng Yên. C. Hà Nội, Hải Phòng. D. Hà Nội, Bắc Ninh. Câu 2: Đặc điểm biển, đảo vùng Bắc Trung Bộ là? A. Không có biển. B. Đường bờ biển ngắn. C. Vùng biển nhỏ, tiếp giáp với một số tỉnh thành. D. Đường bờ biển dài và vùng biển rộng lớn. Câu 3: Thiên tai chủ yếu ở khu vực Bắc Trung Bộ là: A. Lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất. B. Động đất, núi lửa. C. Nạn cát bay, cát chảy. D. Lũ lụt, bão, núi lửa. Câu 4: Đặc điểm lãnh thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là A. rộng lớn, có dạng bậc thang. B. tam giác. C. kéo dài, hẹp ngang. D. trải dài từ đông sang tây. Câu 5: Sa mạc hóa đã gây ảnh hưởng như thế nào tới kinh tế vùng Ninh Thuận - Bình Thuận? A. Suy thoái nguồn nước mặt và nước ngầm. B. Tăng chi phí xây dựng hệ thống tưới tiêu. C. Tăng chi phí làm mát các nhà xưởng. D. Đất bị thoái hóa làm giảm diện tích canh tác nông nghiệp. Câu 6: Đâu không phải là tài nguyên du lịch tự nhiên ở Tây Nguyên? A. Các hồ nước, thác nước. B. Các bãi biển đẹp. C. Vườn quốc gia. D. Các thắng cảnh đồi, núi. Câu 7: Tây Nguyên là vùng xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước, sau vùng A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 8: Về lâu dài, giải pháp bền vững để ứng phó sa mạc hóa ở Ninh Thuận - Bình thuận là? A. Đầu tư hạ tầng thủy lợi. B. Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng. C. Ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. D. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). a. Em hãy trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Tây Nguyên. b. Em hãy trình bày đặc điểm về dân cư khu vực Tây Nguyên. Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. Câu 3 (0,5 điểm). Em hãy phân tích những chuyển biến trong sự phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 C D A C D B B B B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm Câu Nội dung đáp án Câu 1 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Tây Nguyên: (1,5 điểm) + Vùng Tây Nguyên bao gồm lãnh thổ của 5 tỉnh với diện tích tự nhiên khoảng 54,5 nghìn km2 , chiếm 16,5% diện tích cả nước (năm 2021). + Tây Nguyên tiếp giáp với 2 nước láng giềng Lào và Campuchia, giáp với Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. - Dân cư khu vực Tây Nguyên: + Năm 2021, dân cư vùng khoảng 6 triệu người, trong đó đồng bảo thiểu số chiếm khoảng 38%. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao. + Có mật độ dân số thấp, các cùng có mật độ dân số cao hơn tập trung ở các đô thị. Tỷ lệ dân thành thị 29%, tỷ lệ nông thôn khoảng 71%. + Tây Nguyên là nơi cư trú của nhiều dân tộc, đồng bào Tây Nguyên có nền văn hoá đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc, giàu kinh nghiệm trong sản xuất. Câu 2 Ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. (1,0 điểm) Nông nghiệp: Vùng gò đồi: thích hợp cho trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng ven biển: thích hợp cho trồng lúa nước, nuôi trồng thủy sản. Vùng núi: thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc. - Công nghiệp: Vùng núi: có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản. Vùng ven biển: có nhiều thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến hải sản, du lịch. - Dịch vụ: Vùng ven biển: có nhiều bãi biển đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch. Vùng núi: có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái. Câu 3 Những chuyển biến trong sự phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam Trung (0,5 điểm) Bộ là: - Trong phát triển kinh tế: + Chuyển biến tích cực nhờ khai thác thế mạnh kinh tế biển, thu hút đầu tư nước ngoài, phát huy sự năng động của dân cư trong nền kinh tế thị trường. Tổng sản phẩm ngày càng tăng, chiếm hơn 7% cơ cấu GDP cả nước 2021. + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng, giảm tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao. Chú trọng phát triển các ngành có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao. - Trong phân bố kinh tế: De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com + Khu vực đồng bằng ven biển phía đông đẩy mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ; hình thành nhiều khu kinh tế ven biển như Dung Quất, Chu Lai, Vân Phong, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, + Hình thành dải khu công nghiệp ven biển kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, gắn với hệ thống cảng hàng không như Đà Nẵng, Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh, và các cảng biển Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa. + Khu vực phía tây phát triển sản xuất nông lâm kết hợp, du lịch sinh thái, thủy điện. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN: ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng: Câu 1: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có đường hàng không nào? A. Sân bay quốc tế Đà Lạt, Cần Thơ. B. Sân bay quốc tế Nội Bài, Cát Bi. C. Sân bay quốc tế Phú Quốc, Nội Bài. D. Sân bay quốc tế Cần Thơ, Cát Bi. Câu 2: Vào mùa hạ gió phơn Tây Nam thổi mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là do A. ảnh hưởng của Biển Đông. B. ảnh hưởng của gió mùa. C. bức chắn địa hình. D. ảnh hưởng của gió mùa và bức chắn địa hình. Câu 3: Kể tên một số thiên tai thường xuyên xảy ra ở Bắc Trung Bộ? A. Bão, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán. B. Bão, lũ quét, động đất, sóng thần. C. Sóng thần, sạt lở đất, hạn hán. D. Hạn hán, động đất, sạt lở đất. Câu 4: Tính đến năm 2004, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm những tỉnh, thành nào? A. Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. B. Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi. C. Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định. D. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Câu 5: Thế nào là sa mạc hóa? A. Sự suy thoái đất đai tại các vùng khô hạn, bán khô hạn, vùng ấm nửa khô hạn, do các nguyên nhân khác nhau gây ra. B. Thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn kiệt nguồn nước. C. Hiện tượng một luồng không khí xoáy tròn mở rộng ra từ một đám mây dông xuống tới mặt đất. D. Hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây dông gây ra. Câu 6: Đất badan thích hợp nhất với các loại cây A. cà phê, cao su, hồ tiêu. B. cà phê, bông, mía. C. cao su, dừa, bông. D. điều, đậu tương, lạc. Câu 7: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có tuyến đường sắt nào? A. Tuyến đường sắt Cát Linh. B. Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng. C. Tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Thái Nguyên. D. Tuyến đường sắt Bắc - Nam. Câu 8: Việc trồng rừng ven biển và rừng ngập mặn ở Bắc Trung Bộ không có tác dụng? A. chắn gió, chắn bão. B. hạn chế tác hại của lũ đầu nguồn. C. ngăn không cho cát bay, cát chảy. D. chắn sóng, nuôi trồng thủy sản. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). a. Em hãy trình bày đặc điểm phân hoá tự nhiên của Bắc Trung Bộ. b. Em hãy giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Tung Bộ. Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy trình bày các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 3 (0,5 điểm). Em hãy nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 B D A A A A D B B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm Câu Nội dung đáp án Câu 1 - Đặc điểm phân hoá tự nhiên của Bắc Trung Bộ (1,5 điểm) + Địa hình: lãnh thổ trải dài theo chiều bắc - nam, các dạng địa hình từ tây sang đông phân hóa thành núi, đồi ở phía tây, đồng bằng ven biển và vùng biển đảo ở phía đông. + Đất: có sự phân hóa theo địa hình, đất phù sa ở các đồng bằng thuộc Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, ; đất cát phân bố ven biển phía đông; khu vực đồi núi phía tây có đất feralit. + Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh có sự phân hóa. Đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam gây ra thời tiết khô nóng, lượng mưa lớn tập trung vào cuối mùa hạ. + Nước: sông ngòi ngắn và dốc, một số sông lớn là sông Mã, Cả, Giang, + Rừng: tài nguyên rừng khá lớn với 3,1 triệu ha đất lâm nghiệp có rừng, có 2,2 triệu ha đất rừng tự nhiên (2021), cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. + Khoáng sản phong phú, một số loại có trữ lượng lớn như crôm (Thanh Hóa), sắt (Hà Tĩnh), thiếc (Nghệ An), đá vôi xi măng ở hầu hết các tỉnh, nhiều nhất ở Thanh Hóa, Nghệ An; + Biển, đảo: có đường bờ biển dài, vùng biển rộng lớn với một số đảo, giàu tiềm năng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo: giao thông vận tải biển (xây dựng các cảng biển Thanh Hóa, Nghệ An, ), du lịch (nhiều bãi tắm đẹp như Nhật Lệ, Lăng Cô, ), khai thác khoáng sản biển (muối, ), khai thác và nuôi trồng hải sản (nguồn tài nguyên sinh vật vật biển phong phú). - Đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Tung Bộ: Dân cư tập trung đông ở khu vực dồng bằng ven biển phía đông có nhiều điều kiện thuận lợi. Vùng đồi núi phía tây có mật độ dân số thấp do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình hiểm trở khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất. Phía Tây chủ yếu tập trung của các dân tộc thiểu số, phía đông người kinh chiếm phần lớn Câu 2 - Các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của (1,0 điểm) Duyên hải Nam Trung Bộ: + Thế mạnh: Vị trí địa lí thuận lợi với mạng lưới giao thông đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không phát triển. Sự hiện diện của vùng biển rộng lớn và tiềm năng De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com phát triển kinh tế biển mang lại cơ hội lớn và tiền năng phát triển kinh tế. Thiên nhiên phong phú, khoáng sản cung cấp cho các ngành công nghiệp và nguồn lực phát triển kinh tế. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cung cấp điều kiện thuận lợi cho nhiều loại cây trồng và vật nuôi. + Hạn chế: Nạn cát bay, cát chảy, hạn hán, lũ lụt, bão thường xuyên xảy ra. Câu 3 - Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: (0,5 điểm) + Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía bắc và phía nam nước ta, là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của Tây Nguyên. Hiện đang thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước, có nhiều dự án lớn tầm cỡ quốc gia. + Sự phát triển kinh tế của vùng sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác hợp lí hơn tiềm năng tự nhiên và lao động, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư của các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN: ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng: Câu 1: Tam giác tăng trưởng kinh tế cho vùng trọng điểm Bắc Bộ là A. Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. B. Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. C. Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương. D. Bắc Ninh, Vĩnh Yên, Hải Phòng. Câu 2: Các dạng địa hình từ tây sang đông của vùng Bắc Trung Bộ là A. núi, cao nguyên, đồng bằng, biển, hải đảo. B. núi, đồi, đồng bằng, ven biển, hải đảo. C. biển, đồng bằng, gò đồi, núi, hải đảo. D. biển, đồng bằng, núi, gò đồi, hải đảo. Câu 3: Kể tên một số thiên tai thường xuyên xảy ra ở Bắc Trung Bộ? A. Bão, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán. B. Bão, lũ quét, động đất, sóng thần. C. Sóng thần, sạt lở đất, hạn hán. D. Hạn hán, động đất, sạt lở đất. Câu 4: Vùng đồng bằng là nơi sinh sống chủ yếu của A. Người Mông và người Kinh. B. Người Tày và người Mường. C. Người Do Thái và người Chăm. D. Người Kinh và người Chăm. Câu 5: Ý nào dưới đây không phải là ảnh hưởng của hạn hán tới xã hội vùng Ninh Thuận - Bình Thuận? A. Thiếu nước sinh hoạt. B. Sức khỏe giảm sút, dịch bệnh xuất hiện. C. Thiếu nước sản xuất. D. Đói nghèo, thiếu lương thực vì năng suất sản xuất thấp. Câu 6: Đâu không phải là đặc điểm về khí hậu vùng Tây Nguyên? A. Có hai mùa là mùa mưa và mùa khô. B. Tính chất cận xích đạo, có mùa hè và mùa đông. C. Mùa mưa có lượng mưa lớn, mùa khô ít mưa và kéo dài. D. Một số cao nguyên cao trên 1 000m. Câu 7: Tỉnh nào không thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? A. Hải Dương. B. Hưng Yên. C. Vĩnh Phúc. D. Nam Định. Câu 8: Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). a. Em hãy trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ. b. Em hãy giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy chứng minh Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển biển, đảo. Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao, khu vực Tây Nguyên lại có thể trồng và phát triển một số loại cây vùng cận nhiệt và ôn đới. HƯỚNG DẪN CHẤM De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A B A D C B D D B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm Câu Nội dung đáp án Câu 1 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ: (1,5 điểm) + Bắc Trung Bộ có lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài từ bắc xuống nam, bao gồm 6 tỉnh. Diện tích tự nhiên khoảng 51,2 nghìn km2 , chiếm gần 15,5% diện tích cả nước. Bắc Trung Bộ có vìng biển rộng lớn, đường bờ viển dài và nhiều đảo. + Bắc Trung Bộ giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và nước láng giềng Lào, phía đông là biển Đông. - Ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. - Nông nghiệp: Vùng gò đồi: thích hợp cho trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng ven biển: thích hợp cho trồng lúa nước, nuôi trồng thủy sản. Vùng núi: thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc. - Công nghiệp: Vùng núi: có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản. Vùng ven biển: có nhiều thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến hải sản, du lịch. - Dịch vụ: Vùng ven biển: có nhiều bãi biển đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch. Vùng núi: có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái. Câu 2 - Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển biển, đảo. (1,0 điểm) + Giao thông vận tải biển: bờ biển dài, nhiều vũng vịnh nước sâu, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi xây dựng các cảng biển. + Du lịch biển: có bờ biển dài, các bãi tắm đẹp như Non Nước (Đà Nẵng), Mũi Né (Bình Thuận), tạo ưu thế phát triển du lịch biển. + Hải sản: vùng biển rộng, nhiều bãi tôm, bãi cá, có hai ngư trường là quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa và Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, đầm phá lớn thuận lợi phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản + Khai thác khoáng sản biển: khoáng sản dầu thô, khí tự nhiên, cát, ti-tan, muối, Tiềm năng khai thác băng cháy ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Câu 3 Khu vực Tây Nguyên lại có thể trồng và phát triển một số loại cây vùng cận nhiệt và (0,5 điểm) ôn đới vì: Nằm ở vị trí cao so với mực nước biển. Địa hình chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng, khí hậu mát mẻ quanh năm nên thuận lợi trồng một số loại cây của vùng cận nhiệt và ôn đới như chè, De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN: ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng: Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc? A. Phạm vi của vùng thay đổi theo thời gian. B. Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm. C. Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta. D. Có trữ lượng dầu khí đứng đầu cả nước. Câu 2: Đâu không phải đặc điểm du lịch vùng Bắc Trung Bộ? A. Chỉ tập trung phát triển du lịch thu hút khách nội địa. B. Du lịch phát triển nhờ vị trí thuận lợi và nguồn tài nguyên du lịch hấp dẫn, đặc sắc. C. Các tài nguyên du lịch tự nhiên có giá trị nổi bật như hệ thống hang động, bãi biển đẹp, các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia,... D. Phát triển nhanh chóng cho sự phát triển kinh tế, mở rộng giao lưu, hợp tác với các vùng trong nước và quốc tế. Câu 3: Quan sát hình ảnh và cho biết đó là hiện tượng thiên tai nào ở vùng Bắc Trung Bộ? A. Hạn hán. B. Cát bay. C. Sạt lở đất. D. Lũ lụt. Câu 4: Các tỉnh có sản lượng hải sản khai thác lớn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là A. Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Định, Bình Thuận. B. Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận. C. Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Thuận. D. Quảng Nam, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận. Câu 5: Thế nào là hạn hán? A. Hiện tượng rung động đột ngột của vỏ Trái đất, mạnh hay yếu tùy từng trận (xác định bằng độ Richter) B. Hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn kiệt nguồn nước C. Hiện tượng nước chảy với tốc độ dòng chảy lớn, nước chảy xiết, có khả năng cuốn trôi nhà cửa, cây cối, ruộng vườn,... D. Hiện tượng hàng loạt các đợt sóng liên tiếp, xảy ra khi một khối nước đại dương khổng lồ bị dịch chuyển một cách chớp nhoáng trên một phạm vi rất lớn Câu 6: Khí hậu vùng Tây Nguyên mang tính chất A. ôn đới lục địa. B. nhiệt đới gió mùa. C. nhiệt đới ẩm gió mùa. D. cận xích đạo. Câu 7: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có diện tích là A. 12 nghìn/km2. B. 28,0 nghìn/km2. C. 21 nghìn/km2. D. 34,7 nghìn/km2. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_2_dia_li_9_sach_chan_troi_san.docx

