Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B B A D A B D A C B B. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm Hãy chứng minh tính cấp thiết của vấn đề thoái hóa đất - Diện tích đất ở Việt Nam đang ngày càng thoái hóa... - Nguyên nhân thoái hóa đất: 0,5 1 + Do tự nhiên: + Do con người: - Cần thực hiện các giải pháp để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất. 0,5 Nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên qua bảng số liệu 2 - Giai đoạn 1943-1983: diện tích rừng giảm, nguyên nhân... 0,5 - Giai đoạn 1983-2020: diện tích rừng tăng, nguyên nhân... 0,5 Em hãy nêu 1 số hành động cụ thể có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu? - Tiết kiêm năng lượng điện 3 - Bảo vệ rừng 0,5 - Xử lí rác thải . (Tùy theo số lượng các giải pháp mà cho điểm phù hợp ) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1: Quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta là A. phù sa. B. ô-xít. C. feralit. D. bồi tụ. Câu 2: Đặc điểm chung của đất phù sa là A. tầng đất dày, phì nhiêu. B. tầng đất mỏng, bị chua. C. nghèo chất dinh dưỡng. D. phì nhiêu, nhiều cát. Câu 3: Dải đất bãi bồi ven biển là môi trường sống thuận lợi cho hệ sinh thái nào sau đây? A. Rừng thưa rụng lá. B. Rừng ôn đới. C. Rừng tre nứa. D. Rừng ngập mặn. Câu 4: Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện ở đặc điểm nào sau đây? A. Nhiều sinh vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam, nhiều vườn quốc gia. B. Có nhiều loài động thực vật quý hiếm, nhiều khu bảo tồn thiên nhiên. C. Sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái. D. Nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; nhiều kiểu hệ sinh thái. Câu 5: Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái nào sau đây? A. Hệ sinh thái tự nhiên. B. Hệ sinh thái nông nghiệp. C. Hệ sinh thái công nghiệp. D. Hệ sinh thái nguyên sinh. Câu 6: Cho hình ảnh Hình ảnh trên đại diện cho A. Hệ sinh thái ngập nước – bãi triều. B. Hệ sinh thái trên cạn – rừng cận nhiệt. C. Hệ sinh thái nhân tạo – nông nghiệp. D. Hệ sinh thái biển – rạn san hô. 2. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm) Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a, b, c, d, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 7: Thông tin SỰ SUY GIẢM SỐ LƯỢNG LOÀI SINH VẬT Ở NƯỚC TA NĂM 2021 Loài sinh vật Thú Chim Cá Bò sát Lưỡng cư Đã biết (loài) 348 869 2041 384 221 Đang giảm (loài) 114 404 228 54 135 (Nguồn: Tổ chức Quốc tế và Bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam) Nhận định Đúng Sai De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com a. Số loài đã biết lớn nhất là cá, thấp nhất là thú. b. Số lượng loài chim mất đi lớn hơn số loài còn lại. c. Sự suy giảm các loài sinh vật phần lớn là do con người khai thác quá mức, thiên tai. d. Số lượng cá thể trong mỗi loài sinh vật tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng về nguồn gen di truyền. 3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn (1,0 điểm) Câu 8: Nhóm đất feralit chiếm bao nhiêu % diện tích tự nhiên của nước ta? Câu 9: Cho bảng số liệu CƠ CẤU ĐẤT SỬ DỤNG CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM ĐẤT TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/2022 (Nghìn ha) Đất sản xuất nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất chuyên dùng Đất ở CẢ NƯỚC 11673,4 15468,2 2002,5 765,1 Cho biết, tỉ lệ diện tích nhóm đất sản xuất nông nghiệp so với tổng diện tích cả nước là bao nhiêu % (Làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 10: Cho biểu đồ Diện tích và cơ cấu tính đến 31/12/2018 Cho biết tổng tỉ lệ diện tích rừng phòng hộ tự nhiên và rừng phòng hộ trồng được là bao nhiêu %? (Làm tròn đến hàng thập phân thứ 2). Câu 11: Cho bảng số liệu Giai đoạn 2011-2015 2015-2018 Số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng 27265 17700 Cho biết số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng giai đoạn 2016-2018 đã giảm bao nhiêu vụ so với giai đoạn 2011-2015? II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): a. Trình bày giá trị sử dụng của nhóm đất feralit? b. Giải thích vì sao đất feralit nước ta có màu đỏ vàng và có tính chua? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C A D C B C 2. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 7: Nhận định Đúng Sai a. Số loài đã biết lớn nhất là cá, thấp nhất là thú. X b. Số lượng loài chim mất đi lớn hơn số loài còn lại. X c. Sự suy giảm các loài sinh vật phần lớn là do con người khai thác quá mức, thiên tai. X d. Số lượng cá thể trong mỗi loài sinh vật tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng về X nguồn gen di truyền. 3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn (1,0 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 8 9 10 11 Đáp án 65 39 50,83 9565 II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): a. Trình bày giá trị sử dụng của nhóm đất feralit? Nêu được 1 ý = 0,25 điểm, nêu được 2 ý được 0,5 điểm, nêu được 3 ý được 1,0 điểm. + Thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả. + Ở nơi độ dốc nhỏ, có thể kết hợp trồng cây công nghiệp hàng năm, cây thực phẩm và cây lương thực. + Thích hợp để phát triển rừng sản xuất với các loại cây như thông, keo, bạch đàn và các loại cây lấy gỗ khác, các loại cây dược liệu. b. Giải thích vì sao đất feralit nước ta có màu đỏ vàng và có tính chua? - Đất thường có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. (0,25 điểm) - Đất có tính chua do bị rửa trôi các bazo. (0,25 điểm) HS có thể có cách diễn giải khác nhưng làm nổi bật được ý chính thì vẫn cho điểm. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1 (0,25 điểm). Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng ở nước ta không điển hình ở quá trình nào sau đây? A. Quá trình feralit. B. Quá trình pốt – dôn. C. Quá trình thoái hóa. D. Quá trình xòi mòn – rửa trôi – tích tụ. Câu 2 (0,25 điểm). Đặc điểm nào sau đây không phải của nhóm đất phù sa ở nước ta? A. Chủ yếu là sản phẩm bồi tụ của các hệ thống sông. B. Chỉ được tạo thành do sản phẩm bồi tụ của các hệ thống sông. C. Tầng đất dày, giữ nước tốt và giàu chất dinh dưỡng. D. Có các loại đất phù sa với tính chất khác nhau. Câu 3 (0,25 điểm). Tại sao đất feralit có màu đỏ vàng? A. Do mưa lớn, khiến cho đất bị bạc màu. B. Do nắng nhiều nền đất chuyển sang màu vàng. C. Do tích tụ oxit sắt và nhôm. D. Do đất bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan. Câu 4 (0,25 điểm). Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là: A. Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp. B. Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa. C. Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi. D. Khí hậu nhiệt đới ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình hình nhiều đồi núi. Câu 5 (0,25 điểm). Nhận định nào sau đây đúng về hệ sinh thái nông nghiệp? A. Hệ sinh thái nông nghiệp cũng chính là hệ sinh thái tự nhiên. B. Phân bố ở vùng đồng bằng, vùng ven biển. C. Nơi diễn ra các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi. D. Có xu hướng mở rộng và chiếm diện tích của các hệ sinh thái tự nhiên. Câu 6 (0,25 điểm). Sự đa dạng và phong phú của sinh vật Việt Nam được thể hiện bởi: A. sự đa dạng về thành phần loài, nguồn gen di truyền và hệ sinh thái. B. có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia C. có nhiều sinh vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam. D. có nhiều loài động, thực vật quý hiếm. Câu 7 (0,25 điểm). Sinh vật Việt Nam đa dạng chủ yếu do nước ta: A. có nhiều đồi núi, mạng lưới sông dày đặc. B. nhập khẩu các loại cây con từ nước ngoài. C. người dân có ý thức tốt trong việc bảo vệ sinh vật. D. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật. Câu 8 (0,25 điểm). Những quốc gia nào sau đây không có chung Biển Đông với Việt Nam? A. Phi – líp – pin, Bru – nây, In – đô – nê – xi – a. B. Mi – an – ma, Lào, Ti – mo Lét – xtê (Đông Ti – mo). De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com C. Trung Quốc, Ma – lai – xi – a. D. Thái Lan, Xin – ga – po, Cam – pu – chia. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (2,5 điểm). a. Trình bày đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa. b. Tại sao trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau? Câu 2 (0,5 điểm). Có ý kiến cho rằng: “Việc bón nhiều phân hóa học và phun thuốc bảo vệ thực vật sẽ làm cho đất bị thoái hóa”. Dựa vào kiến thức và hiểu biết của bản thân, em thấy ý kiến này đúng hay sai, em hãy làm rõ ý kiến trên. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B B C D C A D D B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (2,5 điểm). a. Đặc điểm của nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa: - Nhóm đất feralit: + Lớp vỏ phong hóa dày, thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất badơ và mùn. + Có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. - Nhóm đất phù sa: + Đất phù sa có tầng đất dày và phì nhiêu. + Đất phù sa sông ít chua, màu nâu, tơi xốp và giàu chất dinh dưỡng. Đất phèn chua, nghèo dinh dưỡng. Đất mặn hình thành ở các vùng cửa sông, ven biển. Giá trị sử dụng của nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa: - Nhóm đất feralit: + Trong lâm nghiệp: đất feralit thích hợp phát triển rừng sản xuất với các loại cây như thông, keo, bạch đàn.... + Trong nông nghiệp: đất feralit thích hợp trồng cây nông nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây thực phẩm. - Nhóm đất phù sa: + Trong nông nghiệp: đất phù sa ở nước ta có độ phì cao thích hợp với trồng lúa và các cây lương thực khác, cây công nghiệp hàng năm.... + Trong thủy sản: đất phù sa ở các vùng cửa sông biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thủy sản: Vùng đất phèn, đất mặn: đánh bắt thủy sản. Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thủy sản nước lợ và nước mặn. b. Trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau, vì: - Bất kì loại đất nào cũng chịu tác động đồng thời của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người. - Tác động của mỗi nhân tố và mối quan hệ hệ giữa chúng khác nhau trong việc hình thành mỗi loại đất. Câu 2 (0,5 điểm). - Ý kiến “Việc bón nhiều phân hóa học và phun thuốc bảo vệ thực vật sẽ làm cho đất bị thoái hóa” hoàn toàn đúng. - Giải thích: Vì phân hóa học sẽ làm cho đất ngày càng chặt, mất dần chất dinh dưỡng, đất trở nên chua... phun thuốc bảo vệ thực vật sẽ làm ô nhiễm đất, chất độc xâm nhập sâu vào trong đất, cần có nhiều thời gian để phân hủy. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Nhóm đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta? A. Nhóm đất feralit. B. Nhóm đất phù sa. C. Nhóm đất mùn. D. Nhóm đất xám. Câu 2. Đất feralit trên đá badan có màu đỏ vàng và giàu chất dinh dướng vì: A. hình thành do quá trình feralit trên đá badan. B. hình thành do quá trình feralit trên đá vôi. C. hình thành do quá trình tích lũy mùn trên đá vôi. D. hình thành do quá trình tích lũy mùn trên đá badan. Câu 3. Theo công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, một nước ven biển có 5 bộ phận của vùng biển theo thứ tự lần lượt là: A. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. B. nội thủy, cửa khẩu, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. C. nội thủy, lãnh hải, mốc quốc giới, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. D. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, đường cơ sở, thềm lục địa. Câu 4. Ở nước ta đất feralit chiếm phần lớn diện tích chủ yếu là do: A. mạng lưới sông ngòi dày đặc và địa hình nhiều đồi núi. B. địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. xâm thực mạnh ở đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng. D. vùng đồi núi có độ dốc lớn và có tổng lượng mưa lớn. Câu 5. Vì sao thảm thựa vật rừng ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu sinh thái? A. Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất. B. Vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật. C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp. D. khí hậu nhiệt đới gió mủa ẩm, phân hóa phức tạp với nhiều kiểu khí hậu. Câu 6. Tìm từ ngữ thích hợp điền vào đoạn trích: “Biển Đông là biển ven lục địa, nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Thông với... và Ấn Độ Dương qua các eo biển. Bờ phía tây là phần đát liền của các nước Việt Nam, Cam – pu – chia, Thái lan. Ma – lai – xi – a, Xin – ga – po, phía Bắc là phần đất liền của Trung Quốc, phía đông ngăn cách với Thái Bình Dương bởi quần đảo.... và phía nam ngăn cách với Ấn Độ bởi quần đảo....” A. Thái Bình Dương , In – đô – nê – xi – a , Phi – líp – pin. B. Đại Tây Dương, Phi – líp – pin, In – đô – nê – xi – a. C. Thái Bình Dương, Trường Sa (Việt Nam), In – đô – nê – xi – a. D. Thái Bình Dương, Phi – líp – pin, In – đô – nê – xi – a. Câu 7. Tìm ý đúng với đặc điểm sinh vật và đa dạng sinh học ở nước ta? A. Ở nước ta, các kiểu rừng cận nhiệt là phổ biến nhất, chiếm diện tích lớn nhất và được phân bố rộng khắp từ bắc xuống nam. B. Một số loài thực vật nhiệt đới ở nước ta là các loài cây thuộc họ Dầu, họ Dâu tằm, họ Dẻ, họ Thông... C. Biến đổi khí hậu không phải là nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com D. Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới. Câu 8. Quá trình hình thành lên lớp thổ những dày là: A. quá trình feralit. B. quá trình mặn hóa. C. quá trình thoái hóa. D. quá trình xói mòn – rửa trôi – tích tụ. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). a. Hãy nêu khái niệm các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông. b. Hãy giải thích lí do vì sao Biển Đông là biển tương đối kín. Câu 2 (1,5 điểm). a. Vì sao sinh vật nước ta lại đa dạng và phong phú? b. Hãy giải thích câu tục ngữ “Đất nào cây ấy, mùa nào thức ấy”. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A A A B D D D C B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). a. Nêu khái niệm các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, là một nước ven biển có 5 bộ phận của vùng biển theo thứ tự lần lượt là: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. - Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. - Vùng tiếp giáp lãnh hãi là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. - Thềm lục địa là vùng đấy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. b. Chứng mình Biển Đông là biển tương đối kín và là biển ấm: - Biển Đông là vùng biển tương đối kín là do được bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo. Vùng biển này được bao bọc 4 phía bởi lục địa châu Á, các quần đảo Phi – líp – pin, Ma – lai – xi – a, In – đô – nê – xi – a, chỉ thông ra Thái Bình Dương và các biển lân cận bằng những eo biển hẹp. - Biển Đông là biển ấm do nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là khoảng trên 23°C. Câu 2 (1,5 điểm). a. Nêu khái niệm các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, là một nước ven biển có 5 bộ phận của vùng biển theo thứ tự lần lượt là: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. - Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. - Vùng tiếp giáp lãnh hãi là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_2_dia_li_8_sach_chan_troi_san.docx

