Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A D C B C D A A B D B. TỰ LUẬN Câu 1: Khái quát đặc điểm khí hậu đới ôn hòa - Có nhiệt độ không khí trung bình năm dưới 20°C - Lượng mưa trung bình năm từ 500-1000 mm - Các mùa trong năm rất rõ rệt - Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới Câu 2: Vai trò của nước sông, hồ đối với đời sống và sản xuất - Cung cấp nước cho sinh hoạt, tưới tiêu. - Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. - Giao thông, du lịch,... - Điều hòa khí hậu. Câu 3: - Hà Nội thuộc đới nóng - Giải thích: Vì có nhiệt độ trung bình năm cao (23,80C), lương mưa trung bình năm lớn (1684 mm) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM Chọn câu trả lời đúng, rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1. Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây? A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh. B. Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh. C. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. D. Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. Câu 2. Thời tiết là hiện tượng khí tượng xảy ra A. lặp đi lặp lại các hiện tượng, khí tượng tự nhiên. B. trong một thời gian ngắn nhất định ở một nơi. C. trong một thời gian dài ở một nơi nhất định. D. khắp mọi nơi và không thay đổi theo thời gian. Câu 3. Biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng nhanh là do tác động của A. các thiên thạch rơi xuống. B. các vụ nổ hạt nhân, thử vũ khí. C. các thiên tai trong tự nhiên. D. các hoạt động của con người. Câu 4. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở A. biển và đại dương. B. các dòng sông lớn. C. ao, hồ, vũng vịnh. D. băng hà, khí quyển Câu 5. Lưu vực của một con sông là A. vùng đất đai đầu nguồn của các con sông nhỏ. B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên. C. chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông. D. vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng. Câu 6. Chi lưu là gì? A. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. B. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ. C. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông. Câu 7. Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây? A. Dòng biển lạnh và dòng biển nguội. B. Dòng biển nóng và dòng biển trắng. C. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh. D. Dòng biển trắng và dòng biển nguội. Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do A. gió thổi. B. núi lửa C. thủy triều. D. động đất. II. TỰ LUẬN Câu 1. Em hãy nêu các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Câu 2. Trình bày vòng tuần hoàn lớn của nước? Câu 3. Em hãy nêu tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ trên Trái Đất đối với con người? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B D A B A C A II. TỰ LUẬN Câu Nội dung cần đạt 1 * Em hãy nêu các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. - Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, dùng năng lượng sạch, - sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông,tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng, sản xuất nông nghiệp hữu cơ, ... * Vòng tuần hoàn lớn của nước : Nước trong thiên nhiên không ngừng vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái 2 khác tạo nên vòng tuần hoàn. Nước luôn di chuyển giữa đại dương,lục địa và không khí. * Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ trên Trái Đất đối với con người : - Phát triển giao thông. - Cung cấp nước cho sinh hoạt, nông nghiệp. 3 - Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. - làm thủy điện phát triển điện năng. - Góp phần điều hòa nhiệt độ. - Phát triển du lịch. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) Thời gian: 45 phút (Kể cả thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng nhất Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do A. gió. B. động đất. C. núi lửa phun. D. thủy triều. Câu 2 Trên thế giới không có đại dương nào sau đây? A. Bắc Băng Dương. B. Thái Bình Dương. C. Đại Tây Dương. D. Đại dương Nam Cực. Câu 3. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây? A. Dòng biển. B. Sóng ngầm. C. Sóng biển. D. Thủy triều. Câu 4. Sóng là sự di chuyển của nước biển theo chiều A. ngang. B. thẳng đứng. C. tại chỗ. D. vòng tròn. Câu 5. Thuỷ quyển là A. toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất. B. lớp nước trong không khí. C. là lớp nước trên mặt đất. D. là lớp nước ở trong đại dương. Câu 6. Hồ nào dưới đây là hồ nhân tạo? A. Hồ Tơ Rưng. B. Hồ Phú Ninh. C. Hồ Ba Bể. C. Hồ Tây. Câu 7. Băng chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích lục địa? A. 68,7%. B. 97,5%. C. 2,5%. D. 30,1%. Câu 8. Lưu vực của một con sông là A. vùng đất đai đầu nguồn của các con sông nhỏ. B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên. C. chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông. D. vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Trình bày đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất. Câu 2. Nước ngầm có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và đời sống con người? Câu 3. Trình bày biện pháp phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. ===HẾT=== De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1. A 2. D 3. D 4. B 5. A 6. B 7. A 8. B II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Trái Đất có 3 đới khí hậu chính: * Đới nóng (nhiệt đới): + Nằm giữa hai chí tuyến. + Nhiệt độ cao quanh năm. + Lượng mưa lớn (đặc biệt ở xích đạo). * Đới ôn hòa: + Nằm giữa chí tuyến và vòng cực. + Nhiệt độ trung bình, có sự phân hóa theo mùa. + Lượng mưa vừa phải. * Đới lạnh (hàn đới): + Nằm từ vòng cực đến hai cực. + Nhiệt độ rất thấp. + Mưa ít, chủ yếu là tuyết và băng. Câu 2. - Đối với tự nhiên: + Bổ sung nước cho sông, suối vào mùa khô. + Duy trì cân bằng sinh thái. - Đối với đời sống con người: + Cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất. + Là nguồn nước quan trọng ở vùng khan hiếm nước mặt. + Góp phần phát triển nông nghiệp và công nghiệp. Câu 3. - Dự báo, cảnh báo sớm thiên tai. - Xây dựng công trình phòng chống thiên tai (đê điều, hồ chứa). - Trồng rừng, bảo vệ rừng. - Sử dụng tài nguyên hợp lý, giảm phát thải khí nhà kính. - Nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường. - Chủ động phòng tránh, sơ tán khi có thiên tai xảy ra. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II PHÒNG GD & ĐT BÌNH GIANG MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 6 (Phân môn Địa lí) TRƯỜNG THCS VĨNH HƯNG (Thời gian làm bài 45 phút) A. TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1. Càng lên cao, nhiệt độ càng .? A. giảm. B. tăng. C. không đổi. D. biến động. Câu 2: Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở Việt Nam? A. Gió Tín phong. B. Gió mùa Tây Nam. C. Gió Tây ôn đới. D. Gió mùa Đông Nam Câu 3. Chi lưu là gì? A. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ. B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông. Câu 4: Đại dương rộng nhất và sâu nhất thế giới là? A. Bắc Băng Dương B. Ấn Độ Dương C. Đại Tây Dương D. Thái Bình Dương Câu 5: Cung cấp khoáng vật cho đất, tạo nên các tính chất vật lí, hóa học của đất là? A. Đá mẹ. B. Khí hậuC.Thực vật D. Động vật Câu 6: Từ xích đạo về cực có bao nhiêu đới thiên nhiên? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 7: Hai quốc gia đông dân nhất Thế giới hiện nay là? A. Ấn Độ và Trung Quốc. B. Ấn Độ và Hàn Quốc. C. Trung Quốc và Việt Nam. D. Hoa Kì và Thái Lan. Câu 8. Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây? A. Miền núi. B. Vùng đồng bằng, ven biển. C. Các thung lũng. D. Hoang mạc và vùng cực. B. TỰ LUẬN Câu 1: Em hãy trình bày sự ảnh hưởng của các nhân tố đá mẹ, khí hậu, sinh vật đến quá trình hình thành đất? Câu 2: a. Chứng minh sự đa dạng của các loài sinh vật trên lục địa? b. Đề xuất ít nhất 2 biện pháp nhằm khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A A C D A A A B B. TỰ LUẬN Câu Nội dung Ảnh hưởng của các nhân tố hình thành đất - Đá mẹ: nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng, quy định màu sắc, tính chất của đất. - Khí hậu: điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng, chất 1 hữu cơ trong đất - Sinh vật: Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ, là nhân tố trong quá trình phong hóa đá mẹ. a. Sự đa dạng của các loài sinh vật trên lục địa - Sinh vật bao gồm cả thực vật, động vật, vi sinh vật và các dạng sống khác. - Giới thực vật hết sức phong phú, đa dạng, có sự khác biệt rõ rệt giữa các đới khí hậu: 2 Rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa, xa van, rừng lá kim, đài nguyên . - Giới động vật trên lục địa cũng vô cùng phong phú, đa dạng, có sự khác biệt giữa các đới khí hậu, chịu ảnh hưởng của các kiểu thực vật b. Ví dụ cụ thể về một biện pháp khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng - Khai thác rừng hợp lí, kết hợp với trông và bảo vệ rừng. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_2_dia_li_6_sach_ket_noi_tri_t.docx

