Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Câu 1. Nhân tố tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng rõ nhất đến sự phân bố sinh vật trên Trái Đất? A. Địa hình.B. Thổ nhưỡng.C. Khí hậu.D. Nguồn nước. Câu 2. Rừng nhiệt đới được chia thành hai kiểu chính nào sau đây? A. Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa. B. Rừng mưa nhiệt đới và rừng cận nhiệt đới gió mùa. C. Rừng nhiệt đới ẩm và rừng nhiệt đới xích đạo. D. Rừng nhiệt đới khô và rừng cận nhiệt đới gió mùa. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 3. (2,5 điểm) Em hãy trình bày các nhân tố hình thành đất. Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao đới nóng có nhiệt độ cao? -------HẾT------ De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 Đáp án C A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 3 2,5 * Các nhân tố hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian, con người. 0,25 - Đá mẹ: là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất . 0,25 - Khí hậu: đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó 0,5 khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất. - Sinh vật: là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất. Vi sinh vật phân huỷ 0,5 xác động thực, vật để hình thành mùn. Động vật sống trong đất có tác dụng làm đất tơi xốp hơn. . 0,25 - Địa hình: đặc biệt là độ cao và độ dốc ảnh hưởng tới độ dày của tầng đất và độ phì của đất. 0,5 - Thời gian: Trong cùng một điều kiện hình thành, nơi có thời gian hình thành đất lâu hơn sẽ có tầng đất dày hơn. 0,25 - Con người: có thể làm cho đất tốt hơn hoặc xấu đi . Câu 4 0,5 Nguyên nhân đới nóng có nhiệt độ cao: Do đới nóng phân bố ở vùng vĩ độ thấp, quanh năm nhận được góc chiếu sáng lớn, thời gian chiếu sáng dài, nhận được lượng nhiệt lớn, -------------Hết------------- De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG PTDTBT THCS LÝ TỰ TRỌNG MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ - LỚP 6 PHÂN MÔN ĐỊA LÝ I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài Câu 1. Thành phần của thủy quyển bao gồm A. nước mặn, nước ngầm. B. nước mưa, nước hồ. C. nước ngầm, nước sông. D. nước mặn và nước ngọt Câu 2. Cung cấp nước vào cho sông chính gọi là gì? A. Chi lưu. B. Phụ lưu C. Dòng chính. D. Lưu vực sông. Câu 3. Trên Trái Đất nước mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)? A. 2,5%. B. 30,1%. C. 97,5%. D. 98,5%. Câu 4. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở A. sông, hồ. B. vũng, vịnh. C. trong lòng đất. D. biển, đại dương. Câu 5. Nước trên Trái Đất bốc hơi mây, mây gặp điều kiện thuận lợi mưa, mưa rơi xuống đất sông, hồ, biển, đại dương. Hiện tượng đó gọi là A. vòng tuần hoàn lớn của nước. B. vòng tuần hoàn địa chất. C. vòng tuần hoàn nhỏ của nước. D. vòng tuần hoàn của sinh vật. Câu 6. Hê thống sông bao gồm A. chi lưu và sông chính. B. phụ lưu, chi lưu và lưu vực. C. phụ lưu và sông chính. D. sông chính, phụ lưu và chi lưu. Câu 7. Chi lưu có nhiệm vụ gì? A. Là các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ. B. Là diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. C. Là các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. D. Là lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông. Câu 8. Vùng đất cung cấp nước cho sông được gọi là A. chi lưu. B. phụ lưu. C. sông chính. D. lưu vực sông. II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) a) (1,5 điểm) Trình bày khái quát đặc điểm của đới nóng (ranh giới, nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió). b) (0,5 điểm) Nêu một số biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Câu 2. (1,0 điểm) Em hãy cho biết việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ mang lại những lợi ích gì? Cho ví dụ. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B C D A D C D II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 a) Đặc điểm của đới nóng (ranh giới, nhiệt độ, lượng mưa, chế độ gió): 1,5 điểm - Ranh giới: Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam (23027’B - 23027’N). 0.5 - Nhiệt độ: Nóng quanh năm, nhiệt độ TB năm trên 200C. 0.5 - Lượng mưa: TB năm cao từ 1000mm – 2000mm. 0.25 - Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch. 0.25 b) Một số biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam: 0,5 điểm - Bảo vệ rừng, trồng rừng. 0.25 - Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng. 0.25 (Nếu HS đưa các giải pháp khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa) Việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ mang lại những lợi ích: 1 điểm - Mang lại hiệu quả kinh tế cao, hạn chế lãng phí nước. 0.25 - Góp phần bảo vệ tài nguyên nước. 0.25 Câu 2 Ví dụ: Hồ thủy điện Hòa Bình được khai thác, sử dụng tổng hợp với nhiều mục đích: cung cấp điện (thủy điện), phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng, cung 0.5 cấp nước tưới cho nông nghiệp, giao thông, du lịch, nuôi trồng thủy sản. (Nếu HS đưa các ví dụ phù hợp vẫn cho điểm tối đa) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 SỞ GD&ĐT B ẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NAM SƠN Môn: Lịch sử và Địa lí –Lớp 6 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Câu 1. Nhân tố tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng rõ nhất đến sự phân bố sinh vật trên Trái Đất? A. Địa hình. B. Thổ nhưỡng. C. Khí hậu. D. Nguồn nước. Câu 2. Rừng nhiệt đới được chia thành hai kiểu chính nào sau đây? A. Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa. B. Rừng mưa nhiệt đới và rừng cận nhiệt đới gió mùa. C. Rừng nhiệt đới ẩm và rừng nhiệt đới xích đạo. D. Rừng nhiệt đới khô và rừng cận nhiệt đới gió mùa. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 3. (2,5 điểm) Em hãy trình bày các nhân tố hình thành đất. Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao đới nóng có nhiệt độ cao? -------HẾT------ De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 Đáp án C A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 3 2,5 * Các nhân tố hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian, con người. 0,25 - Đá mẹ: là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất . 0,25 - Khí hậu: đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó 0,5 khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất. - Sinh vật: là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất. Vi sinh vật phân huỷ 0,5 xác động thực, vật để hình thành mùn. Động vật sống trong đất có tác dụng làm đất tơi xốp hơn. . 0,25 - Địa hình: đặc biệt là độ cao và độ dốc ảnh hưởng tới độ dày của tầng đất và độ phì của đất. 0,5 - Thời gian: Trong cùng một điều kiện hình thành, nơi có thời gian hình thành đất lâu 0,25 hơn sẽ có tầng đất dày hơn. - Con người: có thể làm cho đất tốt hơn hoặc xấu đi . Câu 4 0,5 Nguyên nhân đới nóng có nhiệt độ cao: Do đới nóng phân bố ở vùng vĩ độ thấp, quanh năm nhận được góc chiếu sáng lớn, thời gian chiếu sáng dài, nhận được lượng nhiệt lớn, -------------Hết------------- De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN Môn: Lịch sử - Địa lí 6 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). Chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy kiểm tra. Câu 1. Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào trên Trái Đất? A. Cận nhiệt. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn đới. Câu 2. Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 4 lần trong ngày vào các thời điểm nào? A. 2 giờ, 8 giờ, 15 giờ, 21 giờ. B. 3 giờ, 9 giờ, 12 giờ, 19 giờ. C. 1 giờ, 6 giờ, 14 giờ, 20 giờ. D. 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ. Câu 3. Sự phân hóa khí hậu trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó quan trọng nhất là: A. Dòng biển B. Địa hình C. Vĩ độ D. Vị trí gần hay xa biển Câu 4. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ không khí giảm bao nhiêu oC? A. 0,6oC. B. 0,4oC. C. 0,5oC. D. 0,3oC. Câu 5. Sóng biển A. là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương. B. là dòng nước chuyển động theo chiều ngang trên biển và đại dương. C. là hình thức dao động dưới đáy biển sinh ra. D. là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền. Câu 6. Ở vùng đất đá thấm nước, nguồn nước nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước sông? A. Hơi nước. B. Nước ngầm. C. Nước hồ. D. Nước mưa. Câu 7. Độ muối trung bình của đại dương là A. 32‰. B. 34‰. C. 35‰. D. 33‰. Câu 8. Độ muối của nước biển và đại dương là do yếu tố nào? A. Nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra. B. Sinh vật sống trong các biển và đại dương đưa ra. C. Động đất núi lửa ngầm dưới đấy biển và đại dương sinh ra. D. Hoạt động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm). Số liệu nhiệt độ, lượng mưa của thủ đô Hà Nội Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (0C) 25 25 26 27 28 25 26 27 27 28 25 25 Lượng mưa (mm) 45 50 90 135 350 400 220 60 70 170 200 100 Em hãy tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa của thủ đô Hà Nội. Câu 2. (1,0 điểm). Dòng biển nóng và dòng biển lạnh có ảnh hưởng như thế nào đối với các vùng ven bờ nơi chúng chảy qua? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 3. (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về môi trường nước sông hiện nay? (Nguyên nhân và biện pháp). HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm (2,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B D C A D B C A II. Tự luận (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 - Nhiệt độ trung bình năm thủ đô Hà Nội: 26,80C 0,5 (1,0đ) - Tổng lượng mưa của thủ đô Hà Nội: 1890 mm 0,5 Câu 2 - Ở những vùng ven biển có dòng biển nóng chảy qua có khí hậu ấm áp, mưa 0,5 (1,0đ) nhiều và ngược lại. - Những nơi gặp gỡ của dòng biển nóng và lạnh cũng là những nơi có nguồn hải 0,5 sản phong phú. Câu 3 - Môi trường nước sông hiện nay đang bị ô nhiễm nặng nề do các nguyên nhân 0,5 (1,0đ) sau: nước thải sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình và hoạt động sản xuất, rác thải vất xuống sông ao hồ.... 0,5 - Hs đưa ra các biện pháp cá nhân đã làm: .....(gv linh hoạt cho điểm) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 19 PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH&THCS TRUNG THÀNH Môn Lịch sử và Địa lí - Lớp 6 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu phương án trả lời đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 diểm Câu 1. Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở: A. đới ôn hòa và đới lạnh. B. xích đạo và nhiệt đới. C. đới lạnh và đới nóng. D. đới nóng và đới ôn hòa. Câu 2. Trong vùng ôn đới chủ yếu có các kiểu thảm thực vật nào sau đây? A. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên, hoang mạc. B. Rừng lá kim, thảo nguyên, rừng cận nhiệt ẩm và cây bụi. C. Rừng lá kim, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên. D. Thảo nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, cây bụi lá cứng cận nhiệt. Câu 3. Ở đới nào sau đây thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa rõ nét nhất? A. Ôn đới. B. Hàn đới. C. Nhiệt đới. D. Cận nhiệt đới. Câu 4. Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây? A. Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh. B. Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. C. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. D. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh. II. TỰ LUẬN: (2,5 điểm) Câu 5: (1,5 điểm) Tạo sao chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng? Câu 6: (1,0 điểm) Em hãy chú thích các tầng của rừng mưa nhiệt đới trong hình sau: De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án D C A D II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu Nội dung Điểm Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ trong đất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng vì: - Chất hữu cơ vừa là thức ăn thường xuyên vừa là kho dự trữ dinh dưỡng lâu dài của cây 5 0,5 trồng; (1,5 đ) - Là nguồn cung cấp khí CO2 lớn cho thực vật quang hợp; 0,5 - Kích thích sự phát sinh, phát triển của bộ rễ, nâng cao tính thẩm thấu của màng tế bào, 0,5 huy động chất dinh dưỡng cho cây trồng, (1) Tầng cây bụi. 0,25 6 (2) Tầng cây gỗ cao trung bình. 0,25 (1,0 đ) (3) Tầng cây gỗ cao. 0,25 (4) Tầng cây vượt tán. 0,25 Lưu ý: Trên đây chỉ là định hướng, giáo viên nắm được nội dung trong bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm; vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng mức điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có sáng tạo. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_2_dia_li_6_sach_chan_troi_san.docx

