Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)

docx 81 trang Phương Lan 08/01/2026 210
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I . Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án đúng A B C B B A
 Câu 7 8 9 10 11 12
 Đáp án đúng C D B D A D
II. Phần tự luận: 7,0 điểm
 Câu Nội dung Điểm
 Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã sảy ra, nó là những chuyện đã qua nên 
 2 điểm
 không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Tại sao?
 - Ý kiến trên là sai
 - Vì: 
 1 + Học Lịch sử để giúp ta tìm hiểu quá khứ, tìm về cội nguồn của bản thân, gia đình, 0,5 điểm
 dòng họ và rộng hơn là cả dân tộc, nhân loại. 0,75 điểm
 + Học Lịch sử còn giúp ta rút ra những bài học kinh nghiệm về sự thành công hay 0,75 điểm
 thất bại trong quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương 
 lai.
 a. Hai điểm A-B trên bản đồ có khoảng cách là 7,5cm, vậy trên thực tế hai điểm đó 
 1 điểm
 có khoảng cách là bao nhiêu biết bản đồ đó có tỉ lệ là 1: 2500.000.
 Trên thực tế 2 điểm A-B cách nhau là: 7,5 x 2500.000 = 18750000 cm 0,75 điểm
 Đổi 18750000 cm = 187,5 km 0,25 điểm
 2 b. Trên thực tế 2 điểm M-N có khoảng cách là 250 km, vậy trên bản đồ có tỉ lệ 
 1, 5 điểm
 1:2000.000 hai điểm đó cách nhau bao nhiêu cm?
 Đổi 250 km = 25000000 cm
 0,5 điểm
 Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2000.000, hai điểm M-N cách nhau số cm là:
 1 điểm
 25000000: 2000000 = 12,5 cm
 a. Một trận đấu bóng đá ở Việt Nam được truyền hình trực tiếp lúc 20 giờ ngày 
 12/10/2021. Hỏi lúc đó ở Nhật Bản và Ai Cập là mấy giờ, ngày, tháng, năm nào? 1,5 điểm
 (Biết VN ở khu vực giờ số +7, Nhật Bản số +9 và Ai Cập số +2)
 - Nhật Bản ở KV giờ số +9, VN ở KV giờ số +7, giờ Nhật Bản sớm hơn giờ VN là 
 2 giờ. 0,75 điểm
 Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Nhật Bản là 20+2 = 22 giờ cùng ngày.
 3
 - Ai Cập ở KV giờ số +2, VN ở KV giờ số +7, giờ ở Ai Cập chậm hơn giờ VN là 5 
 giờ. 0,75 điểm
 Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Ai Cập là 20-5=15 giờ cùng ngày.
 b. Vào lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2021, bạn Hùng ở Hà Nội gọi điện cho bạn Minh 
 ở Niu-Ooc để chúc mừng năm mới 2021. Hỏi lúc đó là mấy giờ của ngày, tháng, 1 điểm
 năm nào ở Niu-Ooc?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
 (Biết VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5)
 VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5 nên giờ của Việt Nam sẽ 
 sớm hơn giờ ở Niu-Ooc là : 7- (-5) = 12 giờ
 0,5 điểm
 Khi VN là 8 giờ ngày 01/01/2021 thì ở Niu-Ooc là: (8+24) -12 = 20 giờ ngày 
 0,5 điểm
 31/12/2020.
 (HS có thể làm cách khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 10
 TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG KHẢI ĐỀ THI GIỮA HK1
 NĂM HỌC 20...-20...
 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
 Thời gian: 45 phút
I. Trắc Nghiệm
Câu 1. Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, con người tình cờ phát hiện ra kim loại nào?
A. Đồng đỏ. B. Thiếc. C. Kẽm. D. Chì.
Câu 2. Công cụ lao động và vũ khí bằng kim loại ra đời sớm nhất ở
A. Tây Á và Đông Nam Á. C. Tây Á và Nam Mĩ.
B. Tây Á và Bắc Phi. D. Tây Á và Nam Á.
Câu 3. Xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam có những chuyển biến quan trọng vào thời gian nào?
A. Hơn 4000 năm TCN. C. Hơn 2000 năm TCN.
B. Hơn 3000 năm TCN. D. Hơn 1000 năm TCN.
Câu 4. Các nền văn hoá gắn với thời kì chuyển biến của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam là
A. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun. C. Phùng Nguyên, Núi Đọ, Đa Bút.
B. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Óc Eo. D. Đồng Đậu, Hoa Lộc, Tràng An.
Câu 5: Để thể hiện các sân bay, hải cảng trên bản đồ người ta thường dùng kí hiệu nào?
A. Đường B. Điểm C. Biểu tượng D. Diện tích
Câu 6: "Khi các đường đồng mức càng thì địa hình càng dốc". Điền vào chỗ chấm
A. Dốc B. Gần C. Xa D. Liền kề
Câu 7: Đường đông mức là đường?
A. Đường đồng mức: là đường cắt những điểm có cùng một độ cao.
B. Đường đồng mức: là đường ngang những điểm có cùng một độ cao.
C. Đường đồng mức: là đường chiếu những điểm có cùng một độ cao.
D. Đường đồng mức: là đường nối những điểm có cùng một độ cao.
Câu 8: Kí hiệu bản đồ có bao nhiêu dạng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
II. Tự Luận
Câu 1: Em hãy điền những từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để bước đầu giải thích tại sao xã hội nguyên thuỷ 
ở phương Đông phân hoá không triệt để.
 Nhờ có công cụ lao động bằng , vào cuối thời nguyên thuỷ, con người có thể làm ra một 
lượng Những sản phẩm dư thừa này đã thuộc về một số người.
 Quá trình phân hoá xã hội và tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở các nơi trên thế giới không giống 
nhau. Vào cuối thời nguyên thuỷ, cư dân phương Đông chủ yếu bên các dòng sông, đất phù sa 
màu mỡ, thuận tiện để sử dụng Trong điều kiện đó, họ thường sống .. , cùng 
 và chống giặc ngoại xâm. Do vậy, sự liên kết giữa các cộng đồng và nhiều vẫn tiếp 
tục được bảo lưu.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
Câu 2. Dựa vào hình 6.1 và thông tin trong bài, em hãy:
- Xác định:
+ Cực Bắc, cực Nam và trục của Trái Đất.
+ Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Cho biết thời gian Trái Đất quanh một vòng quanh trục.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. Trắc Nghiệm
 1 2 3 4 5 6 7 8
 A B A A B B D C
II. Tự Luận
Câu 1:
 Nhờ có công cụ lao động bằng kim loại, vào cuối thời nguyên thuỷ, con người có thể làm ra một 
lượng sản phẩm dư thừa. Những sản phẩm dư thừa này đã thuộc về một số người.
 Quá trình phân hoá xã hội và tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở các nơi trên thế giới không giống 
nhau. Vào cuối thời nguyên thuỷ, cư dân phương Đông sinh sống và làm nông nghiệp chủ yếu bên các 
dòng sông, đất phù sa màu mỡ, thuận tiện để sử dụng công cụ đá và đồng đỏ. Trong điều kiện đó, họ 
thường sống quần tụ, cùng đào mương, đắp đê và chống giặc ngoại xâm. Do vậy, sự liên kết giữa các 
cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội nguyên thủy vẫn tiếp tục được bảo lưu.
Câu 2:
- Đặc điểm quay quanh trục của Trái Đất
+ Cực bắc nối với cực Nam tạo thành trục của Trái Đất nghiêng một góc 6633' trên mặt phẳng.
+ Hướng tự quay: từ Tây sang Đông, ngược chiều kim đồng hồ.
- Trái Đất quay một vòng là 360 trong thời gian khoảng 24 giờ (một ngày đêm).
 ĐỀ SỐ 11
Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Câu 1. Ai Cập cổ đại nằm ở khu vực nào hiện nay?
A. Đông Bắc châu Phi. C. Tây Bắc Châu Phi.
B. Đông Nam châu Phi. D. Tây Nam châu Phi.
Câu 2.Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ
A. mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.
B. độ chính xác về vị trí các đối tượng trên bản đồ so với thực địa.
C. khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít các đối tượng trên quả Địa cầu.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
D. độ lớn của các đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tác động của việc sử dụng công cụ kim loại tới đời 
sống của người nguyên thủy?
A. Giúp con người khai phá đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt.
B. Giúp thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra sản phẩm ngày càng nhiều cho xã hội.
C. Làm xuất hiện của cải dư thừa, dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội.
D. Dẫn tới sự tan rã của bầy người nguyên thuỷ và hình thành công xã thị tộc.
Câu 4. Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh) gọi là
A. kinh tuyến Đông. B. kinh tuyến gốc. C. kinh tuyến 1800. D. kinh tuyến Tây.
Câu 5. Công cụ lao động bằng chất liệu nào đã giúp người nguyên thuỷ mở rộng địa bàn cư trú?
A. Đá. B. Gỗ. C. Kim loại. D. Nhựa.
Câu 6. Người đứng thẳng (Homo Erectus) thuộc nhóm nào dưới đây?
A. Vượn cổ. B. Người tối cổ. C. Người tinh khôn. D. Người thông minh.
Câu 7. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là
A. làng bản. B. thị tộc. C. bầy người. D. bộ lạc.
Câu 8. Tư liệu hiện vật là
A. đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học.
B. những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại.
C. bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ.
D. di tích, đồ vật của người xưa còn được giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.
Câu 9. Kí hiệu đường thể hiện:
A. ranh giới. B. cảng biển. C. sân bay. D. ngọn núi.
Câu 10. Lịch sử được hiểu là
A. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
B. những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.
C. sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.
D. những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn đươc lưu giữ lại.
Câu 11. Sự tích Quả dưa hấu thuộc loại hình tư liệu nào dưới đây?
A. Tư liệu chữ viết. B. Tư liệu truyền miệng. C. Tư liệu gốc. D. Tư liệu hiện vật.
Câu 12. Những con sông nào có vai trò quan trọng đối với sự hình thành nền văn minh Trung Quốc?
A. Sông Nin và sông Hằng. B. Sông Ấn và sông Hằng.
C. Hoàng Hà và Trường Giang. D. Sông Ti-grơ và sông Ơ-phrát.
Câu 13. Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung nào về thành tựu văn hoá?
A. Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên. B. Viết chữ trên giấy Pa-pi-rút.
C. Viết chữ trên những tấm đất sét ướt. D. Xây dựng nhiều kim tự tháp.
Câu 14. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào
A. mép bên trái tờ bản đồ. B. mũi tên chỉ hướng đông bắc.
C. các đường kinh, vĩ tuyến. D. bảng chú giải, kí hiệu bản đồ.
Câu 15. Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây?
A. Tây. B. Đông. C. Bắc. D. Nam.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
Câu 16. Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu nào sau đây?
A. Hình học. B. Tượng hình. C. Điểm. D. Diện tích.
Câu 17. Học lịch sử giúp chúng ta biết được
A. quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông.
B. sự biến đổi theo thời gian của khí hậu Trái Đất.
C. quá trình sinh trưởng của tất cả các loài sinh vật.
D. những khó khăn hiện tại mà nhân loại phải đối mặt.
Câu 18. Kí hiệu bản đồ có mấy dạng kí hiệu?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 19. Trong học tập, lược đồ trí nhớ không có vai trò nào sau đây?
A. Giúp học địa lí thú vị hơn nhiều. B. Hỗ trợ nắm vững các kiến thức địa lí.
C. Hạn chế không gian vùng đất sống. D. Vận dụng vào đời sống đa dạng hơn.
Câu 20. Ngày nay, các chữ số từ 0 đến 9 do người Ấn Độ phát minh còn được gọi là hệ số nào?
A. Số Ấn Độ. B. Số Ả Rập. C. Số Hy Lạp. D. Số Ai Cập.
Phần II. Tự luận (5,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Em hãy xác định các sự kiện dưới đây thuộc thế kỉ nào? Cách thời điểm hiện tại (năm 
2022) bao nhiêu năm?
 Thuộc thế kỉ Cách năm 2022
 Sự kiện
 nào? bao nhiêu năm?
Năm 539 TCN, người Ba Tư xâm lược Lưỡng Hà. 
Năm 221 TCN, Tần Doanh Chính lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu 
là Tần Thủy Hoàng.
Năm 30 TCN, người La Mã xâm chiếm Ai Cập, Nhà nước Ai 
Cập cổ đại sụp đổ.
Năm 27 TCN, dưới thời của Ốc-ta-vi-út, La Mã chuyển sang 
hình thức nhà nước đế chế.
Năm 248, tại vùng Cửu Chân (Thanh Hóa), Bà Triệu phất cờ 
khởi nghĩa.
Mùa xuân năm 542, Lý Bí lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa, đánh 
chiếm Long Biên, làm chủ Giao Châu.
Câu 2 (2,0 điểm): Khi thể hiện các đối tượng: sông, mỏ khoảng sản, vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà 
máy trên bản đồ người ta dùng loại kí hiệu nào? Em hãy vẽ mô phỏng các kí hiệu trên?
 -----Hết-----
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm) 
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm 
1- A 2 - A 3 - D 4 - B 5 - C 6 - C 7 - C 8 - D 9 - A 10 - A
11 - B 12 - C 13 - A 14 - C 15 - D 16 - D 17 - A 18 - C 19 - C 20 - B
Phần II. Tự luận (5,0 điểm) 
 CÂU NỘI DUNG
 - Sự kiện: Năm 539 TCN, người Ba Tư xâm lược Lưỡng Hà.
 + Thuộc thế kỉ: VI TCN.
 + Cách năm hiện tại (năm 2022): 2561 năm.
 - Sự kiện: năm 221 TCN, Tần Doanh Chính lên ngôi hoàng đế, 
 + Thuộc thế kỉ: III TCN.
 + Cách năm hiện tại (năm 2022): 2242 năm.
 - Sự kiện: năm 30 TCN, người La Mã xâm chiếm Ai Cập, 
 + Thuộc thế kỉ: I TCN.
 1 + Cách năm hiện tại (năm 2022): 2052 năm.
 (3,0 điểm) - Sự kiện: năm 27 TCN, dưới thời của Ốc-ta-vi-út, 
 + Thuộc thế kỉ: I TCN.
 + Cách năm hiện tại (năm 2022): 2049 năm.
 - Sự kiện: năm 248, tại vùng Cửu Chân (Thanh Hóa), 
 + Thuộc thế kỉ: III.
 + Cách năm hiện tại (năm 2022): 1774 năm.
 - Sự kiện: mùa xuân năm 542, Lý Bí lãnh đạo nhân dân 
 + Thuộc thế kỉ: VI.
 + Cách năm hiện tại (năm 2022): 1480 năm.
 Kí hiệu mô tả các đối tượng sông, mỏ khoảng sản, vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà máy 
 trên bản đồ:
 2
 - Kí hiệu đường: ranh giới tỉnh.
 (2,0 điểm)
 - Kí hiệu điểm: mỏ khoáng sản, nhà máy.
 - Kí hiệu vùng: vùng trồng rừng, sông.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 12
Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Câu 1. Lịch sử được hiểu là
A. môn học tìm hiểu về lịch sử loài người.
B. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
C. những chuyện truyền thuyết được kể truyền miệng.
D. sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.
Câu 2. Học lịch sử để biết được
A. quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông. B. quá trình tiến hoá của tất cả các loài sinh vật.
C. sự biến đổi của khí hậu Trái Đất qua thời gian. D. sự phát triển của các loài thực vật trên Trái Đất.
Câu 3. Tư liệu hiện vật là
A. đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học.
B. những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại.
C. bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ.
D. những dấu tích vật chất của người xưa còn lại trong lòng đất hay trên mặt đất.
Câu 4. Truyền thuyết “Thánh Gióng” cho biết điều gì về lịch sử của dân tộc ta?
A. Truyền thống chống giặc ngoại xâm. B. Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa.
C. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam. D. Truyền thống làm thuỷ lợi, chống thiên tai.
Câu 5. Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A. Khoảng 1 triệu năm trước. B. Khoảng 500 000 năm trước.
C. Khoảng 150 000 năm trước. D. Khoảng 50 000 năm trước.
Câu 6. So với loài Vượn người, về cấu tạo cơ thể, Người tối cổ tiến hoá hơn hẳn điểm nào?
A. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.
B. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.
C. Thể tích sọ lớn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
D. Cơ thể gọn, linh hoạt, cơ bản giống với con người hiện nay.
Câu 7. Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, con người tình cờ phát hiện ra kim loại nào?
A. Đồng đỏ. B. Thiếc. C. Kẽm. D. Chì.
Câu 8. Công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người thời nguyên thuỷ
A. thu hẹp diện tích đất canh tác để làm nhà ở. B. sống quây quần gắn bó với nhau.
C. chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài. D. tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa.
Câu 9. Công trình kiến trúc nổi tiếng nào của người Lưỡng Hà được xem là một trong bảy kì quan của 
thế giới cổ đại?
A. Cổng thành Ba-bi-lon. B. Vườn treo Ba-bi-lon. 
C. Hộp gỗ thành Ua. D. Cung điện Um-ma.
Câu 10: Người Ai Cập ướp xác để
A. làm theo ý thần linh. B. gia đình được giàu có.
C. đợi linh hồn tái sinh. D. người chết được lên thiên đàng.
Câu 11. Công trình kiến trúc nổi bật của Ấn Độ cổ đại là
A. Chùa hang A-gian-ta. B. Vạn Lý Trường Thành
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – 
 De-Thi.com
C. Thành cổ A-sô-ca. D. Vườn treo Ba-bi-lon.
Câu 12. Những con sông nào có vai trò quan trọng đối với sự hình thành nền văn minh Trung Quốc?
A. Sông Nin và sông Hằng. B. Sông Ấn và sông Hằng.
C. Hoàng Hà và Trường Giang. D. Sông Ti-grơ và sông Ơ-phrát. 
Câu 13. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường
A. kinh tuyến. B. kinh tuyến gốc. C. vĩ tuyến. D. vĩ tuyến gốc.
Câu 14. Trên quả Địa Cầu có mấy điểm cực?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15. Kho dữ liệu có cả hình ảnh, video và kiến thức phong phú là
A. bản đồ. B. GPS. C. bảng, biểu. D. Internet.
Câu 16. Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến
A. trên. B. dưới. C. Bắc. D. Nam.
Câu 17. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu 
nào?
A. Hình học. B. Đường. C. Điểm. D. Diện tích.
Câu 18. Cách đọc bản đồ đúng là
A. chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.
B. đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.
C. chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.
D. chú ý các yếu tố phụ của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, tên bản đồ và kí hiệu.
Câu 19. Theo quy ước đầu bên phải trái của vĩ tuyến chỉ hướng nào sau đây?
A. Tây. B. Đông. C. Bắc. D. Nam.
Câu 20. Bản đồ nào sau đây là bản đồ có tỉ lệ nhỏ?
A. 1: 100.000. B. 1: 500.000. C. 1: 10.000. D. 1: 1.000.000.
Phần II. Tự luận (5,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Em hãy xác định các sự kiện dưới đây thuộc thế kỉ nào? Cách thời điểm hiện tại (năm 
2021) bao nhiêu năm?
 Cách năm 2021
 Sự kiện Thuộc thế kỉ nào?
 bao nhiêu năm?
 Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa. 
 Năm 938, nhân dân Việt Nam chiến thắng quân Nam Hán trên 
 sông Bạch Đằng (năm 938).
 Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Đại La. 
 Năm 1945, chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ. 
 Năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. 
 Năm 2007, Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới (WTO). 
Câu 2 (2,0 điểm): Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào? Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 
25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu?
 -----Hết-----
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_1_lich_su_dia_li_6_sach_chan.docx