Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)

pdf 77 trang butbi 23/12/2025 390
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 b) (0,5 điểm). Trên bản đồ tỉnh Quảng Nam có tỉ lệ 1:500 000. Khoảng cách từ Tiên lập đến Thành phố
T am Kỳ là 5 cm Vậy trên thực tế khoảng cách từ Tiên Lập đến Tam Kỳ là bao nhiêu Km?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
A . TRẮC NGHIỆM: (2.0 điểm)
K hoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất (Mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm)
 1 2 3 4 5 6
 A B A D C A
 7 8 9 10 11 12
 D D A C A B
Câu 13. a). Đ; b) S
Câu 14. (1): cầu; (2) 510
B . TỰ LUẬN: (6.0 điểm)
 Câu N ội dung cần đạt Điểm
 2 - Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật của người xưa con lưu giữ lại 0,75
 (1,5đ) t rong lòng đất hoặc trên mặt đất .
 - Tư liệu này cho biết khá cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và đời 0,75
 s ống tinh thần của người xưa.
 2 -Ở In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma: tìm thấy di cốt của loài vượn người sống cách 0,25
 (1,0đ) đ ây khoảng 5 triệu năm.
 - Trên đảo Gia- va (In-đô-nê-xi-a) tìm thấy hóa thạch của Người tối cổ có niên 0,25
 đ ại khoảng 2 triệu năm trước.
 -Ở Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma- lai-xi-a tìm thấy mảnh di cốt và công cụ đá của 0,25
 N gười tối cổ.
 - Hang Ni-a (Ma- lai-xi-a) có niên đại cách ngày nay khoảng 4 vạn năm. 0,25
 3 Năm 2000TCN: 2000 + 2024 = 4024 0,25
 (0,5đ) M ởùa xuân năm 542, Lý Bí phất cờ khởi nghĩa Thái Bình: 2024-542= 1482 0,25
 4 - Trái đất có dạng hình cầu nên lúc nào cũng được chiếu sáng một nữa, nữa 0đ,5 
 (1,5 điểm) đ ược chiếu sáng là ban ngày, nữa còn lại là ban đêm.
 - Do sự vận động tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên
 Trái Đất luân phiên có ngày và đêm. 1đ 
 5 .a * HS ghi đúng tọa độ địa lí như sau: 0,5
 (1 điểm) A(100 B, 200 T)
 B (200 N, 200 Đ 0,5
 5.b H ọc sinh tính được khoảng cách là 25 km 0đ,5 
 (0,5 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM T RA GIỮA KÌ I
TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ – LỚP 6
 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
 I. TRẮC NGHIỆM 4,0 điểm). Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.
 Câu 1. Tìm hiểu và dựng lại những hoạt động của con người và xã hội loài người trong
 quá khứ là nhiệm vụ của ngành khoa học nào?
 A. Sử học. B. Khảo cổ học.
 C. Việt Nam học. D. Cơ sở văn hoá.
 Câu 2. Tư liệu hiện vật là:
 A. Đồ dùng để học tập. B. Những lời kể của người xưa.
 C. Bản ghi chép, sách in, chữ khắc. D. Di tích, đồ vật của người xưa.
 Câu 3.Truyền thuyết Thánh Gióng thuộc loại hình tư liệu nào?
 A. Tư liệu truyền miệng. B. Tư liệu hiện vật.
 C. Tư liệu chữ viết. D. Tư liệu gốc.
 Câu 4. Âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của:
 A. Mặt Trời quanh Trái Đất. B. Trái Đất quanh Mặt Trời.
 C. Mặt Trăng quanh Trái Đất. D. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
 Câu 5. Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trải qua mấy giai đoạn?
 A. 3 giai đoạn. B. 4 giai đoạn. C. 5 giai đoạn. D. 6 giai đoạn.
 Câu 6: Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là:
 A. Bộ lạc. B. Thị tộc. C. Làng bản. D. Bầy người nguyên thuỷ.
 Câu 7. Người tinh khôn xuất hiện cách ngày nay khoảng:
 A. 5 – 6 triệu năm. B. 4 triệu năm. C. 15 vạn năm. D. 4 vạn năm.
 Câu 8: Hình thức tổ chức xã hội của Người tinh khôn là:
 A. Bầy người nguyên thủy. B. Công xã thị tộc.
 C. Nhà nước. D. Làng, bản.
 Câu 9. Vĩ tuyến gốc là
 A. vĩ tuyến nằm phía bên trên đường kinh tuyến gốc.
 B. vĩ tuyến nằm phía bên phải đường vĩ tuyến 00.
 C. vĩ tuyến nằm phía bên trái đường vĩ tuyến 00.
 D. vĩ tuyến 00 (Xích đạo).
 Câu 10. Kinh tuyến Tây là kinh tuyến
 A. nằm phía bên tay phải kinh tuyến gốc. B. nằm phía bên trên vĩ tuyến gốc.
 C. nằm phía bên tay trái kinh tuyến gốc. D. nằm phía bên dưới vĩ tuyến gốc.
 * Các nhận định dưới đây đúng hay sai:
 Câu 11. Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 tính từ ngoài vào trong theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
 Câu 12. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận
 được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.
 Câu 13. Hãy chọn các từ, cụm từ sau điền vào chỗ trống cho đúng. ( 24 giờ, không đổi, Tây
 sang Đông, 66033’)
 Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ (1).........................................., góc
 nghiêng của Trái Đất khi quay (2)......................nghiêng góc (3)............Thời gian quay 1 vòng
 hết (4)..........
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm).
Câu 1. (1.5 điểm) Vì sao chúng ta cần phải học lịch sử?
Câu 2. (1.5 điểm)
a) Theo em cách tính thời gian thống nhất trên toàn thế giới có cần thiết không? Vì sao?
b) Cho sự kiện sau: Khoảng năm 3000 TCN, người Ai Cập đã biết làm ra lịch. Em hãy cho biết,
sự kiện này xảy ra cách năm hiện tại (2024) bao nhiêu năm?
Câu 3. (1.5 điểm) Trình bày tác động đồng thời của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong hiện
tượng tạo núi.
Câu 4. (0.5 điểm) Nghỉ hè năm nay, bố cho Nam đi du lịch ở Ô-xtrây-li-a. Nam không hiểu tại
sao bố lại dặn chuẩn bị nhiều đồ ấm để làm gì. Em hãy giải thích cho Nam?
Câu 5. (1.0 điểm) Thành phố A và thành phố B có khoảng cách thực tế là 300 km, xác định
khoảng cách trên bản đồ của hai thành phố, ở bản đồ có tỉ lệ 1:2 000 000?
 -Hết-
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 đ. iểm)
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ(2,0 điểm)
 Mỗi đáp án đúng ghi 0,25đ
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A D A C A D C B
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (2,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 1 D 0.25đ
 2 C 0.25đ
 3 Sai 0.25đ
 4 Đúng 0.25đ
 5 (1) Tây sang Đông, (2) không đổi, (3) 1đ ( mỗi ý đúng 0.25đ)
 66033’, (4) 24 giờ.
 II. PHẦN TỰ LUẬN (6 ,0 điểm).
 Câu Nội dung Điểm
 1 Vì sao chúng ta cần phải học lịch sử? 1.5
 * Chúng ta cần phải học lịch sử bởi vì:
 -Học lịch sử giúp chúng ta tìm hiểu về quá khứ, tìm về cội nguồn của chính 0.75
 bản thân, gia đình, dòng họ và rộng hơn là của cả dân tộc và nhân loại.
 - Học lịch sử còn để đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công
 và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong
 tương lai. 0.75
 2 a) Theo em cách tính thời gian thống nhất trên toàn thế giới có cần
 thiết không? Vì sao? 1.5
 b) Cho sự kiện sau: Khoảng năm 3000 TCN, người Ai Cập đã biết làm
 ra lịch. Em hãy cho biết, sự kiện này xảy ra cách năm hiện tại (2024)
 bao nhiêu năm?
 a) Cách tính thời gian thống nhất trên toàn thế giới cần thiết vì: xã hội ngày
 càng phát triển, việc giao lưu, trao đổi giữa các dân tộc ngày càng mở rộng. 1.0
 Đòi hỏi phải có cách tính thời gian thống nhất trên toàn thế giới.
 0.5
 b) Khoảng năm 3000 TCN cách năm hiện tại (2024): 3000+2024=5024
 năm
 * Tác động đồng thời của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong hiện 1.5
 tượng tạo núi:
 - Nội sinh: Sự dịch chuyển và xô đẩy lẫn nhau của các mảng kiến tạo ở bên 0.75
 3 trong lòng Trái Đất đã khiến cho bề mặt Trái Đất nhô lên thành núi.
 - Ngoại sinh: Qua thời gian, dưới tác động của ngoại sinh (dòng chảy, gió, 0.75
 nhiệt độ,...) làm thay đổi hình dạng của núi: các đỉnh núi tròn hơn, sườn núi
 bớt đốc, độ cao giảm xuống...
 4 * Vì: 0.5
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 - Lúc đó Việt Nam ở bán cầu Bắc là mùa hè thì Ô-xtrây-li-a lại là mùa đông
 do nằm ở bán cầu Nam. Vì vậy, Nam phải mang đồ ấm sang để dùng, thích
 ứng với điều kiện thời tiết ở đó.
 - Đổi 300 km =30 000 000 cm. 0.5
 - Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 2 000 000, tức là 1 cm trên bản đồ tương ứng 2 000
 5 0.5
 000 cm ngoài thực tế, khoảng cách trên bản đồ giữa A và B là:
 30 000 000 : 2 000 000 = 15 cm.
 -Hết-
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 10
 K IỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS HÀ HUY TẬP M ÔN: Lịch Sử - Địa lí 6
 (Thời gian 60 phút)
I ở/ Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn câu có đáp án đúng nhất.
C âu 1. Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến
A. 00 B. 300 C. 600 D. 900
C âu 2. Hệ thống kí hiệu bản đồ thường chia thành mấy loại?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
C âu 3. Để vẽ lược đồ trí nhớ chúng ta cần thực hiện bao nhiêu bước?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
C âu 4. Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến
A . đi qua thủ đô Pa ri(Pháp) B. đi qua ngoại ô Luân đôn(Anh)
C . đi qua thủ đô Tô-ki- ô(Nhật Bản) D. đi qua thủ đô Bắc Kinh(Trung Quốc)
C âu 5. Lịch sử được hiểu là
A . những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.
B . tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
C . những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn được lưu lại.
D . sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.
C âu 6. Dương lịch là loại lịch dựa theo
A . sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất. B. sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
C . sự di chuyển của Mặt Trời quanh Trái Đất D. chu kì di chuyển của Trái Đất quanh trục của nó.
C âu 7. Âm lịch là loại lịch dựa theo
A . chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
B . chu kì chuyển động của Mặt Trời quanh Mặt Trăng.
C . chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
D . chu kì chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.
C âu 8. Sông Nin là dòng sông khởi nguồn nền văn minh
A . Lưỡng Hà B. Ấn Độ C. Trung Quốc D. Ai Cập
C âu 9. Vườn treo Babilon là công trình kiến trúc nổi tiếng của
A . Ai cập B. Trung Quốc C. Ấn Độ D. Lưỡng Hà
C : âu 10. Người tối cổ sống chủ yếu nhờ
A . Hái lượm và chăn nuôi C. Hái lươm và săn bắt
B . Trồng trọt và săn bắt D.Trồng trọt và chăn nuôi
C âu 11. Người tối cổ ngày càng tiến hóa nhờ
A . ăn nhiều thịt , uống nhiều sữa C. quá trình lao động
B . ăn nhiều rau củ và ngũ cốc D. điều kiện tự nhiên thuận lợi
C âu 12. Qua hái lượm, người nguyên thủy đã phát hiện
A . những hạt ngũ cốc, những loại rau quả có thể trồng.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
B . những những công cụ bằng đồng, những loại vũ khí như mũi tên.
C . những hạt thóc, vỏ trấu,gạo cháy..
D . những mộ táng có chôn theo cả công cụ lao động.
I I/ Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1. (2đ)
a / Em hãy vẽ các hướng chính trên bản đồ.
b / Độ dài đo được giữa hai điểm A và B trên bản đồ có tỉ lệ 1: 15 000 là 10cm. Tính khoảng cách trên
t hực tế của hai địa điểm này là bao nhiêu km?
C âu 2. (2 đ) Tại sao người Lưỡng Hà họ lại trở thành những thương nhân từ rất sớm? Thành tựu nào của
n gười Lưỡng Hà mà chúng ta còn sử dụng đến hôm nay, em hãy kể những ứng dụng trong thực tế mà em
biết?
C âu 3. (2 đ) Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái Đất?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
I / Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 A A B B B B A D D C C A
I I/ Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1(2đ)
a / HS vẽ được 4 hướng chính trên bản đồ: Bắc, nam, đông và tây(1đ)
b / Độ dài đo được giữa hai điểm A và B trên thực tế: (0,25đ)
15000 x 10 = 150 000 (cm) = 1,5(km) (0,75đ)
Câu 2 (2.0 đ)
- Điều kiện tự nhiên bằng phẳng nên việc đi lại dễ dàng, người Lưỡng Hà đã sơm đi lại giao thương buôn
b án với người Trung á và các vùng lân cận nên xuất hiện nhiều thương nhân từ rất sớm. (1đ)
- Người Lưỡng Hà giỏi về số học nên có nhiều phương pháp đếm khác nhau. Trong đó nổi bật là hệ thống
đ ếm lấy 60 làm cơ sở. Ngày nay chúng ta sử dụng để chia 1h thành 60 phút và vòng tròn thành 360 độ (1đ)
Câu 3 (2đ)
Q uá trình chuyển biến từ vượn người thành người trải qua 3 giai đoạn chính: vượn người => người tối cổ
=> người tinh khôn. (0.5)
+ ở Vượn người: Cách đây khoảng từ 6 triệu đến 5 triệu năm, chặng đầu của quá trình tiến hóa, có một
l oài vượn khá giống người đã xuất hiện được gọi là vượn người. (0.5)
+ Người tối cổ: Cách đây khoảng 4 triệu năm trước, trải qua quá trình tiến hóa, một nhánh vượn người
t hoát khỏi đời sống leo trèo, có khả năng đứng thẳng trên mặt đất, đi bằng hai chân, thể tích não lớn hơn,
b ởiế t ghè đẽo đá làm công cụ lao động. Đó là người tối cổ. Họ có mặt hầu hết các châu lục. (0.5)
+ Người tinh khôn xuất hiện khoảng 150.000 năm trước có bộ não lớn hơn người tối cổ, cấu tạo cơ thể cơ
b ản giống người ngày nay. Sự xuất hiện của người tinh khôn đánh dấu quá trình chuyển biến từ vượn
t hành người đã hoàn thành. (0.5)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 11
 UBND QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 TRƯỜNG THCS GIA QUẤT MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 6
 Thời gian làm bài: 60 phút
 I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
 Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất vào giấy kiểm tra.
 Câu 1. Đâu là nhược điểm của tư liệu chữ viết?
 A. Tư liệu rõ ràng, chính xác.
 B. Tư liệu “câm”, thường không còn nguyên vẹn, đầy đủ.
 C. Không có tư liệu viết vào thời kỳ khi chưa có chữ viết, nếu viết trên giấy thì khó bảo quản được
 nguyên vẹn với thời gian dài.
 D. Bổ sung các tư liệu để dựng lại lịch sử.
 Câu 2. Môn Lịch sử là môn khoa học tìm hiểu về nội dung nào?
 A. Tìm hiểu những gì đã xảy ra quanh chúng ta.
 B. Tìm hiểu sự phát triển của con người.
 C. Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người,
 D. Tìm hiểu những hoạt động của loài người.
 Câu 3. Đâu là ưu điểm của tư liệu truyền miệng?
 A. Tư liệu “câm”, thường không còn nguyên vẹn, đầy đủ.
 B. Nội dung có thể bị thêm, bớt, có yếu tố kì ảo.
 C. Tư liệu rõ ràng, chính xác.
 D. Có thể cho người sau biết được những gì quá khứ đã xảy ra và những gì đã học được và thậm chí có
 thể tạo ra một câu truyện mới.
 Câu 4. Khi tìm hiểu lịch sử, nguồn tư liệu nào sau đây là đáng tin cậy nhất?
 A. Tư liệu chữ viết B. Tư liệu gốc
 C. Tư liệu hiện vật D. Tư liệu truyền miệng
 Câu 5. Các tác phẩm Đại Việt sử ký, Đại Việt sử ký toàn thư thuộc loại hình tư liệu nào?
 A. Tư liệu ghi âm. B. Tư liệu chữ viết
 C. Tư liệu ghi hình. D. Tư liệu truyền miệng.
 Câu 6. Âm lịch được tính theo cách nào?
 A. Là cách tính theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất.
 B. Là cách tính theo chu kì xoay quanh Mặt Trời.
 C. Là cách tính theo chu kì Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.
 D. Là cách tính lấy năm chúa Giê-su ra đời.
 Câu 7. Quá trình chuyển hóa từ vượn người thành người trải qua các giai đoạn nào?
 A. Người tối cổ => Người tinh khôn => Vượn cổ.
 B. Vượn cổ => Người tinh khôn => Người tối cổ.
 C. Người tối cổ => Vượn cổ => Người tinh khôn.
 D. Vượn cổ => Người tối cổ => Người tinh khôn.
 Câu 8. Ai là tác giả của 2 câu thơ sau:
 “Dân ta phải biết sử ta
 Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
 A. Võ Nguyên Giáp. B. Phạm Văn Đồng. C. Trường Chinh. D. Hồ Chí Minh
 Câu 9. Năm 2021 thuộc thế kỉ thứ bao nhiêu?
 A. Thế kỉ XX B. Thế kỉ XXII C. Thế kỉ XIX D. Thế kỉ XXI
 Câu 10. Ý nào sau đây không thuộc về lịch sử?
 A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai. B. Các cuộc chiến tranh thế giới.
 C. Sự hình thành các nền văn minh. D. Hoạt động của một vương triều.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_1_lich_su_dia_li_6_sach_canh.pdf