Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý a) b) c) d) mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai Đọc đoạn tư liệu sau đây “Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dở đều làm gương để răn dạy cho đời sau. Các nước ngày xưa, nước nào cũng có sử là vì vậy”. “Sử phải tỏ rõ được sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của sử còn vinh dự hơn áo đẹp vua ban, lời chê của sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, sử thực là cái cân, cái gương của muôn đời”. (Theo Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1972) a) Đoạn tư liệu trích trong Đại Việt sử kí toàn thư là nhận định về vai trò của lịch sử trong cuộc sống. b) Lịch sử đơn giản là kể lại những việc đã xảy ra trong quá khứ c) Học lịch sử giúp đúc kết những bài học kinh nghiệm để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai d) Lịch sử chỉ cần ghi lại những việc tốt, không cần đề cập đến thất bại PHẦN III. Câu tự luận a) Theo em, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết có ý nghĩa và giá trị gì? b) Các em có biết tại sao người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu Âu lại da trắng? Liệu họ có chung một nguồn gốc hay không? Nếu có thì từ đâu mà ra? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu Đáp án 1 C 2 D 3 A 4 B 5 A 6 C 7 A 8 B 9 D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai a) Đ b) S c) Đ d) S PHẦN III. Câu tự luận CÂU NỘI DUNG - Tư liệu chữ viết bao gồm bản chép tay hay in, khắc chữ trên giấy, ghi chép đầy đủ mọi mặt đời sống con người và các sự kiện lịch sử xảy ra. a) - Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật, của người xưa, giúp chúng ta tìm hiểu và dựng lại lịch sử. - Người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu Âu lại da trắng vì. + Màu da của con người là kết quả thích ứng với môi trường, điều kiện tự nhiên trong quá trình tiến hóa lâu dài. b) + Độ sáng tối của da là do số lượng các hắc tố trong da quyết định. - Con người có chung một nguồn gốc là sự tiến hóa qua hàng triệu năm từ một loài vượn cổ. + De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 6 Đề 002 Thời gian làm bài. 60 phút PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng Câu 1. Một thập kỉ bằng bao nhiêu năm? A. 1 000 năm. B. 10 000 năm. C. 10 năm. D. 100 năm. Câu 2. Phát minh quan trọng nhất của người tối cổ là gì? A. Chế tác đồ gốm B. Tạo ra kim loại C. Biết cách tạo ra lửa D. Chế tác công cụ lao động Câu 3. Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung? A. Thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia. B. Sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng. C. Âm lịch và dương lịch đều là những bộ lịch chưa chính xác. D. Các dân tộc có xu hướng liên kết với nhau. Câu 4. Âm lịch được tính theo A. Chu kì chuyển động của Mặt trời quanh Trái đất. B. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất. C. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Mặt trời. D. Chu kì chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời. Câu 5. Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh cho biết điều gì về lịch sử dân tộc ta? A. Truyền thống nhân đạo, trân trọng chính nghĩa. B. Truyền thống chống giặc ngoại xâm. C. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam. D. Truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai. Câu 6. Ở giai đoạn đầu, quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra trong khoảng thời gian bao nhiêu năm? A. 2 đến 3 triệu năm B. 5 đến 6 triệu năm C. 6 đến 7 triệu năm D. 3 đến 4 triệu năm Câu 7. Kỹ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở Núi Đọ? A. Biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi sắc, nhọn hơn. B. Biết sử dụng các hòn cuội có sẵn ở ven sông, suối làm công cụ. C. Biết ghè đẽo, sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi công cụ. D. Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ. Câu 8. Cư dân nền văn hóa nào ở Việt Nam đã bước đầu biết làm nông nghiệp? A. Cư dân văn hóa Hòa Bình B. Cư dân văn hóa Bắc Sơn (Lạng Sơn) C. Cư dân Núi Đọ (Thanh Hóa) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com D. Cư dân văn hóa Quỳnh Văn (Nghệ An) Câu 9. Xã hội nguyên thủy phát triển qua hai giai đoạn là A. Người tối cổ và Người tinh khôn B. Vượn người và Người tối cổ C. Bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc Câu 10. Người tối cổ sống chủ yếu ở đâu? A. Trong nhà sàn B. Trong các ngôi nhà xây bằng gạch C. Trong nhà thuyền trên sông nước D. Trong các hang động, mái đá PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai Đọc đoạn tư liệu sau đây “Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dở đều làm gương để răn dạy cho đời sau. Các nước ngày xưa, nước nào cũng có sử là vì vậy”. “Sử phải tỏ rõ được sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của sử còn vinh dự hơn áo đẹp vua ban, lời chê của sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, sử thực là cái cân, cái gương của muôn đời”. (Theo Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1972) a) Đoạn tư liệu trích trong Đại Việt sử kí toàn thư là nhận định về vai trò của lịch sử trong cuộc sống. b) Lịch sử đơn giản là kể lại những việc đã xảy ra trong quá khứ c) Học lịch sử giúp đúc kết những bài học kinh nghiệm để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai d) Lịch sử chỉ cần ghi lại những việc tốt, không cần đề cập đến thất bại PHẦN III. Câu tự luận a) Theo em, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết có ý nghĩa và giá trị gì? b) Các em có biết tại sao người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu Âu lại da trắng? Liệu họ có chung một nguồn gốc hay không? Nếu có thì từ đâu mà ra? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu Đáp án 1 C 2 C 3 B 4 B 5 D 6 B 7 A 8 A 9 D 10 D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai a) Đ b) S c) Đ d) S PHẦN III. Câu tự luận CÂU NỘI DUNG - Tư liệu chữ viết bao gồm bản chép tay hay in, khắc chữ trên giấy, ghi chép đầy đủ mọi mặt đời sống con người và các sự kiện lịch sử xảy ra. a) - Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật, của người xưa, giúp chúng ta tìm hiểu và dựng lại lịch sử. - Người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu Âu lại da trắng vì. + Màu da của con người là kết quả thích ứng với môi trường, điều kiện tự nhiên trong quá trình tiến hóa lâu dài. b) + Độ sáng tối của da là do số lượng các hắc tố trong da quyết định. - Con người có chung một nguồn gốc là sự tiến hóa qua hàng triệu năm từ một loài vượn cổ. + De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 6 Đề 003 Thời gian làm bài: 60 phút PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng Câu 1. Xã hội nguyên thủy phát triển qua hai giai đoạn là A. Vượn người và Người tối cổ B. Người tối cổ và Người tinh khôn C. Bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc Câu 2. Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung? A. Thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia. B. Sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng. C. Các dân tộc có xu hướng liên kết với nhau. D. Âm lịch và dương lịch đều là những bộ lịch chưa chính xác. Câu 3. Một thập kỉ bằng bao nhiêu năm? A. 10 000 năm. B. 1 000 năm. C. 10 năm. D. 100 năm. Câu 4. Kỹ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở Núi Đọ? A. Biết ghè đẽo, sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi công cụ. B. Biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi sắc, nhọn hơn. C. Biết sử dụng các hòn cuội có sẵn ở ven sông, suối làm công cụ. D. Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ. Câu 5. Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh cho biết điều gì về lịch sử dân tộc ta? A. Truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai. B. Truyền thống nhân đạo, trân trọng chính nghĩa. C. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam. D. Truyền thống chống giặc ngoại xâm. Câu 6. Âm lịch được tính theo A. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất. B. Chu kì chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời. C. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Mặt trời. D. Chu kì chuyển động của Mặt trời quanh Trái đất. Câu 7. Người tối cổ sống chủ yếu ở đâu? A. Trong nhà sàn B. Trong nhà thuyền trên sông nước C. Trong các hang động, mái đá D. Trong các ngôi nhà xây bằng gạch Câu 8. Ở giai đoạn đầu, quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra trong khoảng thời gian bao nhiêu năm? A. 6 đến 7 triệu năm B. 3 đến 4 triệu năm C. 2 đến 3 triệu năm D. 5 đến 6 triệu năm De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 9. Cư dân nền văn hóa nào ở Việt Nam đã bước đầu biết làm nông nghiệp? A. Cư dân văn hóa Hòa Bình B. Cư dân văn hóa Bắc Sơn (Lạng Sơn) C. Cư dân Núi Đọ (Thanh Hóa) D. Cư dân văn hóa Quỳnh Văn (Nghệ An) Câu 10. Phát minh quan trọng nhất của người tối cổ là gì? A. Chế tác công cụ lao động B. Chế tác đồ gốm C. Tạo ra kim loại D. Biết cách tạo ra lửa PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây “Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dở đều làm gương để răn dạy cho đời sau. Các nước ngày xưa, nước nào cũng có sử là vì vậy”. “Sử phải tỏ rõ được sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của sử còn vinh dự hơn áo đẹp vua ban, lời chê của sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, sử thực là cái cân, cái gương của muôn đời”. (Theo Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1972) a) Đoạn tư liệu trích trong Đại Việt sử kí toàn thư là nhận định về vai trò của lịch sử trong cuộc sống. b) Lịch sử đơn giản là kể lại những việc đã xảy ra trong quá khứ c) Học lịch sử giúp đúc kết những bài học kinh nghiệm để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai d) Lịch sử chỉ cần ghi lại những việc tốt, không cần đề cập đến thất bại PHẦN III. Câu tự luận Câu 1. a) Theo em, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết có ý nghĩa và giá trị gì? b) Các em có biết tại sao người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu Âu lại da trắng? Liệu họ có chung một nguồn gốc hay không? Nếu có thì từ đâu mà ra? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu Đáp án 1 D 2 B 3 C 4 B 5 A 6 A 7 C 8 D 9 A 10 D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai a) Đ b) S c) Đ d) S PHẦN III. Câu tự luận CÂU NỘI DUNG - Tư liệu chữ viết bao gồm bản chép tay hay in, khắc chữ trên giấy, ghi chép đầy đủ mọi mặt đời sống con người và các sự kiện lịch sử xảy ra. a) - Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật, của người xưa, giúp chúng ta tìm hiểu và dựng lại lịch sử. - Người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu Âu lại da trắng vì. + Màu da của con người là kết quả thích ứng với môi trường, điều kiện tự nhiên trong quá trình tiến hóa lâu dài. b) + Độ sáng tối của da là do số lượng các hắc tố trong da quyết định. - Con người có chung một nguồn gốc là sự tiến hóa qua hàng triệu năm từ một loài vượn cổ. + De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 6 Đề 004 Thời gian làm bài. 60 phút PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng Câu 1. Phát minh quan trọng nhất của người tối cổ là gì? A. Biết cách tạo ra lửa B. Chế tác công cụ lao động C. Chế tác đồ gốm D. Tạo ra kim loại Câu 2. Người tối cổ sống chủ yếu ở đâu? A. Trong các ngôi nhà xây bằng gạch B. Trong các hang động, mái đá C. Trong nhà thuyền trên sông nước D. Trong nhà sàn Câu 3. Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung? A. Thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia. B. Sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng. C. Các dân tộc có xu hướng liên kết với nhau. D. Âm lịch và dương lịch đều là những bộ lịch chưa chính xác. Câu 4. Cư dân nền văn hóa nào ở Việt Nam đã bước đầu biết làm nông nghiệp? A. Cư dân Núi Đọ (Thanh Hóa) B. Cư dân văn hóa Bắc Sơn (Lạng Sơn) C. Cư dân văn hóa Hòa Bình D. Cư dân văn hóa Quỳnh Văn (Nghệ An) Câu 5. Một thập kỉ bằng bao nhiêu năm? A. 1 000 năm. B. 10 000 năm. C. 100 năm. D. 10 năm. Câu 6. Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh cho biết điều gì về lịch sử dân tộc ta? A. Truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai. B. Truyền thống nhân đạo, trân trọng chính nghĩa. C. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam. D. Truyền thống chống giặc ngoại xâm. Câu 7. Ở giai đoạn đầu, quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra trong khoảng thời gian bao nhiêu năm? A. 3 đến 4 triệu năm B. 2 đến 3 triệu năm C. 5 đến 6 triệu năm D. 6 đến 7 triệu năm Câu 8. Xã hội nguyên thủy phát triển qua hai giai đoạn là A. Người tối cổ và Người tinh khôn B. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc C. Vượn người và Người tối cổ D. Bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn Câu 9. Kỹ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở Núi Đọ? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com A. Biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi sắc, nhọn hơn. B. Biết ghè đẽo, sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi công cụ. C. Biết sử dụng các hòn cuội có sẵn ở ven sông, suối làm công cụ. D. Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai Đọc đoạn tư liệu sau đây “Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dở đều làm gương để răn dạy cho đời sau. Các nước ngày xưa, nước nào cũng có sử là vì vậy”. “Sử phải tỏ rõ được sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của sử còn vinh dự hơn áo đẹp vua ban, lời chê của sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, sử thực là cái cân, cái gương của muôn đời”. (Theo Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1972) a) Đoạn tư liệu trích trong Đại Việt sử kí toàn thư là nhận định về vai trò của lịch sử trong cuộc sống. b) Lịch sử đơn giản là kể lại những việc đã xảy ra trong quá khứ c) Học lịch sử giúp đúc kết những bài học kinh nghiệm để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai d) Lịch sử chỉ cần ghi lại những việc tốt, không cần đề cập đến thất bại PHẦN III. Câu tự luận a) Theo em, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết có ý nghĩa và giá trị gì? b) Các em có biết tại sao người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu Âu lại da trắng? Liệu họ có chung một nguồn gốc hay không? Nếu có thì từ đâu mà ra? De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_1_lich_su_6_sach_ket_noi_tri.docx

