Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)

docx 42 trang Phương Lan 25/12/2025 300
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D C B D C A D B
PHẦN II. TỰ LUẬN
 Phân môn Lịch sử
 Câu Nội dung Điểm
 1 * Những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy:
 (1,0 - Chuyển biến về kinh tế: 0,25
điểm) + Sử dụng kim loại để chế tác công cụ lao động.
 + Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người: khai phá được 
 nhiều vùng đất mới; năng suất lao động tăng lên, tạo ra được một lượng sản phẩm dư 
 thừa thường xuyên 
 - Chuyển biến về xã hội:
 + Xuất hiện tình trạng “tư hữu”. Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu – người 0,25
 nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.
 + Các gia đình phụ hệ đã xuất hiện, thay thế cho gia đình mẫu hệ.
 * Lý giải nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến: việc phát minh ra và sử dụng phổ 
 biến các công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến những chuyển biến kinh tế - xã 0,5
 hội ở cuối thời nguyên thủy.
 2 - Miêu tả hình dáng của Người tối cổ:
 (2,0 + Đi, đứng hoàn toàn bằng 2 chân.
điểm) + Chưa loại bỏ hết dấu tích của vượn trên cơ thể mình, ví dụ: trán còn thấp, bợt ra 1
 sau; u mày nổi cao; trên cơ thể vẫn còn lớp lông dày .
 + Thể tích hộp sọ lớn (trung bình khoảng từ 650 cm3 đến 1200 cm3).
 - Điểm giống nhau về mặt hình thể giữa Người tối cổ với vượn người và người tinh 1
 khôn: 
 - Điểm giống nhau về mặt hình thể giữa Người tối cổ với vượn người và người tinh 
 khôn:
 + Giống Vượn người: Dáng đi còn khom lưng, còn một lớp lông mỏng bao phủ trên 
 người, mặt và hàm dô về phía trước,...
 + Giống Người tinh khôn: Người tối cổ đã đi, đứng bằng hai chân, hai chi trước đã 
 thành hai tay, có thể cầm nắm,...
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 12
 PHÒNG GD&ĐT ĐIỆN BÀN KIỂM TRA GIỮA KỲ I 
 TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ NĂM HỌC 20...- 20...
 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 6
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 60 phút (không kể giao đề)
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng, rồi ghi vào giấy làm bài
Câu 1. Môn Lịch sử là
A. môn học nghiên cứu về quá khứ.
B. môn học nghiên cứu về loài người.
C. môn học nghiên cứu về tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
D. môn học tìm hiểu về quá khứ của loài người trên cơ sở của khoa học Lịch sử.
Câu 2. Học lịch sử giúp em tìm hiểu 
A. quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông.
B. chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.
C. sự biến đổi của môi trường, khí hậu qua thời gian. 
D. sự sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật trên Trái Đất.
Câu 3. Âm lịch là loại lịch dựa theo
A. chu kì chuyển động của Mật Trăng quanh Mặt Trời.
B. chu kì chuyến động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. 
C. chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
D. chu kì chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 4. Dương lịch là loại lịch dựa theo
A. sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
B. sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. chu kì chuyển động của Trái Đất quanh trục của nó.
D. sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và Trái Đất quanh Mặt Trời.
Câu 5. Một thế kỉ có bao nhiêu năm?
A. 10 năm.
B. 100 năm.
C. 200 năm.
D. 1000 năm.
Câu 6. Đời sống vật chất của Người tinh khôn là
A. làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
B. sinh sống trong các hang động, mái đá
C. chôn cất người chết cùng với đồ tùy táng.
D. biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm gốm.
Câu 7. Tại hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích 
nào của Người tối cổ?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
A. Răng hóa thạch.
B. Bộ xương hóa thạch.
C. Công cụ và vũ khí bằng sắt.
D. Công cụ và vũ khí bằng đồng.
Câu 8. Trong đời sống tinh thần, Người nguyên thủy có tục
A. thờ thần – vua.
B. xây dựng nhà cửa.
C. lập đền thờ các vị vua.
D. Chôn cất người chết cùng với đồ tùy táng.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) 
Các nguồn sử liệu có ý nghĩa như thế nào trong việc tìm hiểu lịch sử? 
Câu 2. (1,0 điểm) 
Bằng những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở Đông Nam Á, em hãy cho biết quá trình tiến hoá 
từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á?
Câu 3. (0,5 điểm) 
Dựa vào cách xác định thời gian trong lịch sử, em hãy xác định sự kiện dưới đây cách ngày nay khoảng 
bao nhiêu năm? 
 - Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 ĐA C A B B B D A D
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu Nội dung cần đạt Điểm
 Câu 1 - Mỗi nguồn sử liệu đều cho biết hoặc tái hiện một phần cuộc sông trong 
 0,75
 (1,5 điểm) quá khứ.
 - Khi tìm được nhiều nguồn tư liệu thì có thể phục dựng lại quá khứ một 
 0,75
 cách đầy đủ hơn.
 Câu 2 - Ở In-đô-nê-xi-a và Mi-a-ma: tìm thấy di cốt của loài vượn người sống 0,25
 (1,0 điểm) cách đây khoảng 5 triệu năm.
 - Trên đảo Gia- va (In-đô-nê-xi-a) tìm thấy hóa thạch của Người tối cổ có 0,25
 niên đại khoảng 2 triệu năm trước.
 - Ở Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma- lai-xi-a tìm thấy mảnh di cốt và công cụ đá 0,25
 của Người tối cổ.
 - Hang Ni-a (Ma- lai-xi-a) có niên đại cách ngày nay khoảng 4 vạn năm. 0,25
 Câu 3 Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trung dựng cờ khởi nghĩa. 20... - 40 = 1982, 
 0,5
 (0,5 điểm) Vậy Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa cách ngày nay 1983 năm
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 UBND HUYỆN THANH TRÌ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS VẠN PHÚC NĂM HỌC 20... – 20...
 MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6
 Thời gian làm bài: 90 phút
A. PHẦN LỊCH SỬ (5 điểm)
I. Trắc nghiệm (2 điểm). Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Các quốc gia cổ đại phương Đông đều được hình thành ở:
A. Sa mạc C. Lưu vực các dòng sông lớn
B. Ven biển Địa Trung Hải D. Khu vực đồi núi
Câu 2. Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Tây là
A. Nông nghiệp trồng lúa nước C. Thương nghiệp
B. Thủ công nghiệp và thương nghiệp D. Nông nghiệp và thương nghiệp
Câu 3. Tầng lớp nào là lực lượng sản xuất chính, tạo ra của cải cho xã hội trong xã hội cổ đại phương 
Tây:
A. Nông dân công xã. B. Quý tộc. C. Nô tỳ. D. Nô lệ.
Câu 4. Điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại thuận lợi cho sự phát triển của ngành kinh tế nào sau đây?
A. Nông nghiệp trồng lúa nước. D. Nông nghiệp trồng các cây gia vị như: hồ tiêu, 
B. Khai thác lâm sản. gừng...
C. Buôn bán qua đường biển.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của Hi Lạp cổ đại?
A. Có các đồng bằng màu mỡ, rộng lớn. C. Đất đai canh tác ít và không màu mỡ.
B. Địa hình bị chia cắt bởi núi, biển. D. Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.
Câu 6. Công trình kiến trúc tiêu biểu cho nền văn minh Trung Quốc là
A. đền Pác-tê-nông. C. đại bảo tháp San-chi.
B. Vạn lí trường thành. D. vườn treo Ba-bi-lon.
Câu 7. Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của văn minh Trung Quốc?
A. Kĩ thuật làm giấy. C. La Bàn.
B. Dụng cụ đô động đất (địa động nghi). D. Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở.
Câu 8. Khu vực Đông Nam Á nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối liền giữa
A. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. D. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
II. Tự luận (3 điểm)
Câu 1.
a) Nêu hiểu biết của em về những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
b) Trong các thành tựu văn hoá của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, thành tựu nào còn được sử dụng đến 
ngày nay?
Câu 2. Tại sao nói khu vực Đông Nam Á là cái nôi của nền văn minh lúa nước?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A.PHẦN LỊCH SỬ (5 điểm) 
I. Trắc nghiệm (2 điểm)
 1. C 2. B 3. D 4. C 5. A 6. B 7. D 8. A
 Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
II.Tự luận (3 điểm) 
Câu 1(1,5 điểm) 
a) Thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại: (1 điểm) 
- Một số thành tựu quan trọng, nổi bật có giá trị, đóng góp đối với nến văn minh nhân loại của Ai Cập, 
Lưỡng Hà cổ đại: văn tự - chữ viết (chữ tượng hình của Ai Cập, chữ hình nêm của Lưỡng Hà), toán học 
(hệ đếm thập phân, chữ sổ 1 đến 9 của Ai Cập, hệ đếm 60 của Lưỡng Hà,...), thiên văn học (làm lịch), y 
học (thuật ướp xác), kiến trúc (kim tự tháp, vườn treo Ba-bi-lon với kĩ thuật xây dựng và chế tác đá tinh 
xảo),... 
b) HS liên hệ chỉ ra được các thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà còn được sử dụng đến ngày nay. (0,5 
điểm) 
VD: Kim tự tháp Ai Cập, hệ đếm thập phân, lịch .. 
Câu 2 (1,5 điểm) 
Đông Nam Á là “Cái nôi ” của nền văn minh lúa nước vì: 
- Đông Nam Á nằm ở phía đông nam của châu Á, bao gồm hai khu vực: phần đất liền và phần hải đảo .. 
- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lượng mưa lớn nên rất thích hợp cho sự phát triển của 
cây lúa nước và nhiều cây trồng khác. Vì vậy Đông Nam Á là “ Cái nôi” của nền văn minh lúa nước và 
nhiều loại cây gia vị 
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 UBND TP. HẢI DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
 TRƯỜNG THCS AN THƯỢNG NĂM HỌC 20... - 20...
 Môn: Lịch sử - Địa lí, lớp: 6
 Thời gian làm bài: 90 phút.
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Chọn chữ cái đầu đáp án đúng:
Câu 1. Đe dựng lại lịch sử, các nhà sử học cần
A. có tư liệu lịch sử. C. tham gia các chuyến đi điền dã.
B. có phòng thí nghiệm. D. tham gia vào các sự kiện.
Câu 2. Âm lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của
A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất quay quanh Mặt Trăng. D. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Câu 3. Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy là
A. công xã nông thôn C. thị tộc
B. bộ lạc D. bầy người nguyên thủy
Câu 4. Công cụ lao động bằng kim được người nguyên thủy sử dụng sớm nhất là:
A. đá B. sắt C. chì D. đồng
Câu 5. Dấu tích của Người tối cổ ở khu vực Đông Nam Á được phát hiện sớm nhất cách ngày nay bao 
nhiêu năm.
A. Khoảng 2 triệu năm trước. C. Khoảng 2 vạn năm trước.
B. Khoảng 3 triệu năm trước. D. Khoảng 4 vạn năm trước.
Câu 6. Công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người thời nguyên thủy
A. thu hẹp diện tích canh tác để làm nhà ở C. tăng năng xuất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa
B. sống quây quần gắn bó với nhau D. chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài
Câu 7. Hai con sông có tác động đến sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà là
A. sống Ấn và sông Hằng C. Hoàng Hà và Trường Giang
B. sông Ti-grơ và sông ơ -phrat D. sông Nin và sông Ti -grơ
Câu 8. Nhà sử học Hê-rô-đốt cho rằng: Ai Cập là tặng phẩm của dòng sông nào?
A. sông Ti-grơ B. sông Ấn C. sông Nin D. sông Trường Giang
II. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Vì sao chúng ta phải học lịch sử?
Câu 2 (2,0 điểm): Bằng kiến thức lịch sử đã học, em hãy:
a. Trình bày vai trò của công cụ bằng kim loại đối với đời sống của con người trong xã hội nguyên thủy?
b. Em hãy liên hệ hiện nay nguyên liệu đồng còn được sử dụng để chế tạo những công cụ, vật dụng gì?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
 A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ:
 I. Trắc nghiệm (2,0 điểm); Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm
 Câu Đáp án Giải thích
 Câu l A. có tư liệu lịch sử. Các nhà sử học làm việc tương tự như những thám tử. Muốn 
 dựng lại lịch sử, họ phải đi tìm các bằng chứng, tức là các 
 tư liệu lịch sử.
 Câu 2 D. Mặt Trăng quay quanh Âm lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của Mặt 
 Trái Đất. Trăng quay quanh Trái Đất. Mặt Trăng chuyển động một 
 vòng quanh Trái Đất được tính là một tháng.
 Câu 3 D. bầy người nguyên thủy Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ là bầy người 
 nguyên thuỷ.
 Câu 4 D. đồng Đồng đỏ là kim loại được sử dụng sớm nhất vào khoảng 
 5500 năm trước đây => đồng thau: khoảng 4000 năm trước 
 đây => đồ sắt: khoảng 3000 năm trước đây.
 Câu 5 A. Khoảng 2 triệu năm Hoá thạch phát hiện trên đảo Gia-va - Indonexia có niên đại 
 trước. khoảng 2 triệu năm là dấu vết xưa nhất của Người tối cổ ở 
 Đông Nam Á.
 Câu 6 C. tăng năng xuất lao động, Công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người thời 
 tạo ra sản phẩm dư thừa nguyên thuỷ tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư 
 thừa
 Câu 7 B. sông Ti-grơ và sông Nhà sử học Hê-rô-đốt ở Hy Lạp cổ đại từng viết: 
 Ơ-phrat “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin.”
 Câu 8 C. sông Nin Nền văn minh Lưỡng Hà nằm trên vùng chảy qua của hai 
 con sông lớn là Tigris và Euphrates, với sự phát triển nông 
 nghiệp dựa trên sự màu mỡ đặc biệt của hai vùng châu thổ do 
 phù sa của chính hai dòng sông tạo ra. Nền văn minh này có 
 những thành tựu tiêu biểu như chữ viết, kiến trúc, toán học, 
 thiên văn.
II. Tự luận (3 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Nguyên nhân cần phải học lịch sử là:
 Học lịch sử giúp chúng ta hiểu biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất 0,5
 1 nước.
 (1,0 điểm)
 Lịch sử giúp chúng ta hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu 
 0,25
 tranh như thế nào để có được đất nước ngày nay
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 Học lịch sử giúp chúng ta đúc kết những bài học kinh nghiệm của quá khứ 
 0,25
 nhằm phục vụ cho hiện tại và tưong lai
 a. Vai trò của công cụ bằng kim loại đối với đời sống của con người trong xã 
 hội nguyên thủy:
 - Sự xuất hiện của kim loại giúp con người có thể khai phá những vùng đất 
 mới... Con người có thể làm ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên... 0,5
 - Nhờ có kim loại giúp đời sống văn hóa, tinh thần của con người ngày càng 
 2 được nâng cao. 0,5
(2,0 điểm) Con người biết dùng đồ trang sức như hoa tai, vòng tai, vòng cổ.. .bằng kim 
 loại. 0,5
 b. Liên hệ hiện nay nguyên liệu đồng còn đượcc sử dụng để chế tạo những 
 công cụ, vật dụng.
 0,5
 HS liên hệ theo ý hiểu, tuy nhiên có thể nêu được những công cụ, vật dụng sau: 
 Dây điện, lư đồng, nồi đồng, tượng thờ bằng đồng, trống đồng, kèn đồng...
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 PHÒNG GD&ĐT KIM SƠN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I
 TRƯỜNG THCS LAI THÀNH Năm học: 20...-20...
 MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 6
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A.Trắc nghiệm (2.0 điểm)
Câu 1. Tìm hiểu và dựng lại những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ là nhiệm 
vụ của ngành khoa học nào?
A. Sử học. B. Khảo cổ học. C. Việt Nam học. D. Cơ sở văn hóa.
Câu 2. Ai là tác giả của 2 câu thơ sau:
 “Dân ta phải biết sử ta
 Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
A. Trường Chinh. B. Võ Nguyên Giáp. C. Hồ Chí Minh. D. Phạm Văn Đồng.
Câu 3. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
C. Trái Đất quanh trục của nó.
D. Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 4. Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một
A. thế kỉ. B. thập kỉ. C. kỉ nguyên. D. thiên niên kỉ.
Câu 5. Quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra theo tiến trình nào sau đây?
A. Vượn người => người hiện đại => người tối cổ.
B. Người toi cổ => người tinh khôn => vượn nhân hình.
C. Vượn người => người tối cổ => người tinh khôn.
D. Người hiện đại => người tối cổ => vượn người.
Câu 6. Tại hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn, Việt Nam), các nhà khảo co học đã tìm thấy dấu tích nào của 
Người tối cổ?
A. Công cụ và vũ khí bằng sắt.
B. Răng hóa thạch.
C. Bộ xương hóa thạch.
D. Công cụ và vũ khí bằng đồng.
Câu 7. Khoảng 3500 năm TCN, người nguyên thủy đã phát hiện ra
A. đồng đỏ. B. đồng thau. C. sắt. D. nhựa.
Câu 8. Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã đưa đến chuyển biến nào trong đời sống xã hội 
của con người ở cuối thời nguyên thủy?
A. Xuất hiện các gia đình mẫu hệ.
B. Xuất hiện gia đình phụ hệ, có sự phân hóa giàu - nghèo.
C. Xuất hiện các bầy người nguyên thủy.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_1_lich_su_6_sach_canh_dieu_co.docx