Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải)

docx 49 trang Hải Hà 04/01/2026 250
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 12
 TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 (Phân môn: Địa lí)
 Thời gian làm bài: 30 phút
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng
Câu 1. Cơ cấu ngành nông nghiệp nước chuyển dịch theo hướng
A. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, chăn nuôi và tăng tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp.
B. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, chăn nuôi và giảm tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp.
C. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
D. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta do
A. tài nguyên nước hạn chế, không đủ cho sản xuất. B. nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm.
C. nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ. D. nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa nước.
Câu 3. Hai vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước là
A. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 4. Theo Tổng cục thống kê, năm 2023 vùng Đồng bằng Sông Hồng có diện tích khoảng 21,3 nghìn 
km2, dân số là 23,7 triệu người. Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là
A. 1113 người/km2. B. 1123 người/km2. C. 1126 người/km2. D. 1116 người/km2.
Câu 5. Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho sản xuất lương thực, thực phẩm nước ta?
A. Địa hình đồng bằng, đất phù sa. B. Cao nguyên rộng lớn, mưa nhiều.
C. Thung lũng giữa núi, gió mùa. D. Địa hình đồi núi, đất fe-ra-lit.
Câu 6. Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là
A. công nghiệp. B. du lịch. C. nông nghiệp. D. thương mại.
Câu 7. Hiện nay, Nhà nước đang khuyến khích vấn đề nào sau đây để phát triển nông nghiệp?
A. Tăng cường độc canh cây lúa nước để tăng sản lượng
B. Khai hoang chuyển đất lâm nghiệp sang nông nghiệp
C. Phát triển một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu .
D. Đưa dân vào làm ăn trong các hợp tác xã nông nghiệp.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng với hậu quả của đô thị hóa tự phát?
A. Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị. B. Ách tắc giao thông ở các đô thị.
C. Ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội. D. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 9. Theo Tổng cục thống kê, năm 2023 vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có diện tích là 40 576 km 2, 
dân số là 17,4 triệu người. Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 là
A. 428 người/km2. B. 429 người/km2 C. 492 người/km2 D. 430 người/km2
Câu 10. Nhân tố kinh tế - xã hội nào sau đây tạo điều kiện nâng cao năng suất và chất lượng nông sản?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
A. Thị trường tiêu thụ. B. Khoa học - công nghệ.
C. Mạng lưới sông, hồ. D. Địa hình và khí hậu.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai
Cho bảng số liệu sau: 
 Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021
 Năm 1989 1999 2009 2019 2021
 Qui mô dân số (triệu người) 64,4 76,5 86,0 96,5 98,5
 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 2,1 1,51 1,06 1,15 0,94
 (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2010,2022)
a. Năm 2021 số dân nước ta là 98,5 triệu người đứng thứ 13 trên thế giới
b. Dân số tăng nhanh trung bình mỗi năm tăng gần một triệu người trong giai đoạn 1989-2021
c. Tỷ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
d. Để thể hiện quy mô dân số và tỷ lệ gia tăng dân số, biểu đồ cột là thích hợp nhất
Phần III. Tự luận (1,5 điểm)
Câu 1. 
a. Nêu ý nghĩa của phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta? (1,0 điểm)
b. Mô tả đặc điểm kiểu quần cư em đang sinh sống? (0,5 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)
Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án C B D A A C C D B B
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm
 Câu lệnh a b c d
 Đáp án Đ S Đ S
Phần III. Tự luận (1,5 điểm)
 Ý Nội dung Điểm
 Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp xanh 
 - Nâng cao sức cạnh tranh của nông sản, tăng chất lượng nông sản, truy xuất nguồn gốc, quy 
 trình sản xuất nông sản.
 a - Thúc đẩy phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn 1,0
 nuôi.
 - Góp phần nâng cao thu nhập của người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống.
 - Phục hồi, cải tạo và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải.
 Kiểu quần cư em đang sinh sống là thành thị 
 - Chức năng chính là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá, khoa học – công 
 nghệ, đầu mối giao thông....
 b - Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ. 0,5
 - Dân cư tập trung với mật độ cao 
 - Kiểu cư trú là thành phố phường.... với kiến trúc cảnh quan phổ biến là nhà ống, cao 
 tầng...
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Tây Nguyên.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự phân bố dân cư theo không gian?
A. Vùng trung du và miền núi chiếm 19,3% dân số cả nước (năm 2021).
B. Năm 2021, các vùng có mật độ dân số cao là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng 
sông Hồng.
C. Hai thành phố có mật độ dân số cao nhất cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. 
D. Dân cư phân bố khác nhau giữa thành thị và nông thôn.
Câu 3. Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
A. Đồi trung du. B. Cao nguyên. C. Thành thị. D. Nông thôn.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
A. Nguồn lao động bổ sung khá lớn. B. Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp.
C. Có tác phong công nghiệp cao. D. Chất lượng ngày càng nâng lên.
Câu 5. Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất của nước ta là:
A. Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
B. Trung du miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Câu 6. Định hướng quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp 
là:
A. hình thành các cánh đồng lớn. B. sử dụng tối đa sức lao động.
C. ứng dụng mạnh mẽ công nghệ. D. tăng cường hợp tác sản xuất.
Câu 7. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển ở phía Nam chủ yếu là do:
A. xa các nguồn nhiên liệu than. B. xây dựng đòi hỏi vốn lớn hơn.
C. ít nhu cầu về điện hơn phía Bắc. D. gây ô nhiễm môi trường.
Câu 8. Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?
A. 4 nhân tố. B. 3 nhân tố. C. 1 nhân tố. D. 2 nhân tố.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm).
a. Em hãy trình bày đặc điểm phân bố rừng ở nước ta. 
b. Theo em, việc trồng rừng đem lại lợi ích gì cho chúng ta?
Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở Việt 
Nam?
Câu 3 (0,5 điểm). Để giải quyết vấn đề thiếu việc làm, theo em cần có những giải pháp nào?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B B C C B C A D
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung đáp án Điểm
 a. Sự phân bố ngành lâm nghiệp:
 - Rừng nước ta gồm có: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Trong đó diện tích 
 chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
 + Rừng sản xuất chủ yếu ở miền núi thấp và trung du, có vai trò cung cấp nguyên liệu 
 cho công nghiệp chế biến.
 + Rừng phòng hộ phân bố ở đầu nguồn các con sông hoặc các vùng ven biển có tác dụng 
 hạn chế thiên tai, lũ lụt, chắn cát, chắn sóng 
 + Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên (Vườn quốc gia: Cúc 
 Phương, Cát Bà, Ba Bể, Cát Tiên ).
 1 b. Việc trồng rừng có nhiều ý nghĩa: 1,5
 - Tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường, giữ đất chống xói mòn, giữ nước ngầm ở vùng đồi 
 núi, chắn cát bay, bảo vệ bờ biển ở vùng ven biển, góp phần làm giảm bớt lũ lụt, khô 
 hạn.
 - Góp phần bảo vệ, bảo tồn nguồn gen sinh vật.
 - Tăng nguồn tài nguyên rừng cho đất nước (gỗ và các lâm sản khác như tre, nứa, rau quả 
 rừng, cây thuốc, )
 - Góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu.
 - Mô hình nông – lâm kết hợp còn đem lại hiệu quả kinh tế cao, cung cấp nguyên liệu 
 cho công nghiệp chế biến, nâng cao đời sống người dân.
 * Quần cư nông thôn
 - Là điểm dân cư ở nông thôn với quy mô dân số khác nhau. Các điểm dân cư có tên gọi 
 khác nhau tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú như làng, ấp (người Kinh), bản (người Tày, 
 Thái, Mường,...), buôn, plây (các dân tộc Trường Sơn, Tây Nguyên), phum, sóc (người 
 Khơ-me).
 - Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, phụ thuộc vào đất đai nên các điểm dân cư 
 2 1,0
 nông thôn thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ.
 - Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, diện mạo làng quê đang có nhiều 
 thay đổi. Tỉ lệ người không làm nông nghiệp ở nông thôn ngày càng tăng.
 * Quần cư thành thị
 - Các đô thị, nhất là các đô thị lớn của nước ta có mật độ dân số rất cao. Ở nhiều siêu đô 
 thị, kiểu “nhà ống” san sát nhau khá phổ biến. Ở các thành phố lớn, những chung cư cao 
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 tầng đang được xây dựng ngày càng nhiều. Ngoài ra còn có kiểu nhà biệt thự, nhà 
 vườn,...
 - Các đô thị của nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, có chức năng chính là hoạt 
 động công nghiệp và dịch vụ. Các thành phố là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, 
 khoa học kĩ thuật quan trọng.
 Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những giải pháp sau:
 - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
 - Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
 - Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý tới các hoạt động dịch vụ.
3 0,5
 - Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng 
 xuất khẩu.
 - Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề nhằm nâng cao chất 
 lượng đội ngũ lao động.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Ngành công nghiệp nào dưới đây là ngành công nghiệp trọng điểm?
A. Đóng tàu, ô tô. B. Luyện kim.
C. Năng lượng. D. Khai thác, chế biến lâm sản.
Câu 2. Lợi ích của việc ứng dụng mô hình nông nghiệp thông minh là gì?
A. Tăng năng suất, tiết kiệm nước, quản lí tài nguyên hiệu quả, giảm sử dụng hóa chất, giảm ô nhiễm môi 
trường.
B. Tăng năng suất, tiết kiệm thời gian, chi phí đầu tư ban đầu cao, giảm ô nhiễm môi trường.
C. Tiết kiệm nước, chi phí sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm đạt hiệu quả cao, tăng ô nhiễm môi trường.
D. Sử dụng nhiều hóa chất, thuốc trừ sâu, tăng năng suất, tiết kiệm nước, quản lí tài nguyên hiệu quả.
Câu 3. Cây lương thực ở nước ta bao gồm:
A. lúa, ngô, khoai, sắn. B. lạc, khoai, sắn, mía.
C. lúa, ngô, đậu tương, lạc. D. mía, đậu tương, khoai, sắn.
Câu 4. Để giải quyết vấn đề việc làm không cần có biện pháp nào?
A. Phân bố lại dân cư và lao động.
B. Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
C. Đa dạng các loại hình đào tạo.
D. Chuyển hết lao động nông thôn xuống thành thị.
Câu 5. Mật độ dân số của Việt Nam thuộc nhóm nước có:
A. Có mật độ dân số rất thấp trong khu vực và trên thế giới. 
B. Có mật độ dân số rất cao trong khu vực và cao trên thế giới.
C. Có mật độ dân số cao trong khu vực và trên thế giới. 
D. Có mật độ dân số cao trong khu vực và trung bình trên thế giới. 
Câu 6. Hai loại quần cư chủ yếu ở Việt Nam khác nhau về:
A. Mật độ dân số, ngành nghề chính, pháp luật. 
B. Lối sống, đời sống kinh tế, mật độ nhà ở. 
C. Chức năng, hoạt động, kinh tế, mật độ dân số, kiến trúc cảnh quan. 
D. Tỉ lệ người sống tại quần cư, đời sống kinh tế - xã hội, hệ thống thị tộc (dòng dõi).
Câu 7. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
A. Tỉ suất sinh cao hơn miền núi. B. Có rất nhiều dân tộc ít người.
C. Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi. D. Chiếm phần lớn số dân cả nước.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm).
a. Em hãy trình bày các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của nông nghiệp.
b. Vì sao một số tỉnh ở Tây Nguyên lại có thể trồng một số loại cây của vùng cận nhiệt?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 2 (1,0 điểm). Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta.
Câu 3 (0,5 điểm). Em hãy trình bày những giải pháp để giải quyết vấn đề việc làm
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C A A D C C D D
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung đáp án Điểm
 a. Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của nông nghiệp
 + Địa hình và đất: nước ta có diện tích khoảng ¾ là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi 
 thấp. Đất của khu vực đồi núi chủ yếu là đất feralit. Một số khu vực ở Tây Nguyên và 
 trung du miền núi Bắc Bộ có các cao nguyên rộng lớn và đồng cỏ. Đây là điều kiện thuận 
 lợi để phát triển các vùng chuyên canh công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc. Đồng 
 bằng chiếm ¼ diện tích có hai đồng bằng lớn và đồng bằng ven biển với đất phù sa là chủ 
 yếu, thuận lợi cho sự sản xuất lương thực, thực phẩm.
 + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo điều kiện cho nước ta phát triển nền nông nghiệp 
 nhiệt đới với năng suất cao, nhiều cây trồng có giá trị kinh tế lớn. Khí hậu có sự phân hoá 
 cho phép đa dạng hoá cây trồng và sản phẩm nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên 
 1 1,5
 canh với các điều kiện sinh thái nông nghiệp khác nhau. 
 + Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm khá dồi dào tạo điều 
 kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu nước trong sản xuất nông nghiệp. Các hệ thống sông 
 cung cấp phù sa cho đồng bằng.
 + Sinh vật phong phú, có nhiều giống cây trồng, vật nuôi tốt là cơ sở để phát triển ngành 
 trồng trọt, nhiều đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc lớn.
 b. Một số tỉnh ở Tây Nguyên lại có thể trồng một số loại cây của vùng cận nhiệt vì: do 
 khu vực Tây Nguyên nằm ở vị trí cao so với mực nước biển. Nhiệt độ thấp hơn những 
 vùng khác trong khu vực phía Nam. Có những tháng nhiệt độ trong ngày có thể giảm 
 xuống dưới 20◦C nên có thể trồng được các loại cây của vùng cận nhiệt.
 * Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta.
 - Nâng cao sức cạnh tranh của nông sản, tăng chất lượng nông sản, truy xuất nguồn gốc, 
 quy trình sản xuất nông sản.
 2 - Thúc đẩy phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, chất thải 1,0
 chăn nuôi.
 - Góp phần nâng cao thu nhập của người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống.
 - Phục hồi, cải tạo và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải.
 Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những giải pháp sau:
 - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
 3 0,5
 - Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
 - Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý tới các hoạt động dịch vụ.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng 
xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề nhằm nâng cao chất 
lượng đội ngũ lao động.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_1_dia_li_9_sach_canh_dieu_co.docx