Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)

docx 43 trang Hải Hà 27/12/2025 320
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Vùng biển của Việt Nam thuộc Biển Đông có diện tích khoảng
A. 4 triệu km2 B. 0,3 triệu km2 C. 1 triệu km2 D. 3,3 triệu km2
Câu 2. Loại đất chủ yếu ở địa hình có độ cao trên 2600m là:
A. Đất cát B. Đất mùn thô C. Đất feralit D. Đất phù sa
Câu 3. Vùng đất trong đê của Đồng bằng sông Hồng đang đứng trước nguy cơ thoái hóa bạc màu. 
Nguyên nhân chủ yếu do:
A. Do địa hình trong đê cao hơn, có nhiều núi sót phù sa không thể xâm nhập nên đất cằn cỗi
B. Do xây dựng hệ thống đê ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm.
C. Do con người khai thác quá mức không cải tạo nên đất bị thoái hóa.
D. Do sông ngòi ngày càng nghèo nàn phù sa.
Câu 4. Thềm lục địa của nước ta bị thu hẹp ở khu vực nào?
A. ở miền Trung B. ở vịnh Bắc Bộ
C. ở vùng biển phía Nam D. ở vùng biển phía Tây Nam
Câu 5. Địa hình đồi núi thấp, bán bình nguyên và cao nguyên thuận lợi cho việc:
A. Tiềm năng phát triển thủy điện B. Hình thành và phát triển các vùng chuyên canh
C. Khai thác và chế biến khoáng sản D. Phát triển hệ thống giao thông vận tải
Câu 6. Hạn chế lớn nhất trong quá trình phát triển du lịch biển miền Trung?
A. Bãi biển ngắn, nước biển đục
B. Các đảo, quần đảo hoang sơ, chưa đưa vào khai thác.
C. Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông còn yếu kém
D. Thường xuyên phải đối mặt phải bão, lũ.
Câu 7. Quan sát lát cắt dưới đây và cho biết hướng địa hình của lát cắt A – B:
 Hình 2.3: Lát cắt địa hình từ SaPa đến Thanh Hóa
A. Hướng Đông Bắc B. Hướng Tây Nam
C. Hướng Tây Bắc – Đông Nam D. Hướng Đông Tây – Nam Bắc
Câu 8. Đặc điểm thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ nhất ở khu vực nào 
nước ta?
A. Miền Bắc B. Bắc Trung Bộ
C. Duyên hải Nam Trung Bộ D. Miền Nam
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 1. (1,5 điểm)
a. Nêu các đặc điểm chung của địa hình nước ta?
b. Chứng minh, địa hình đồi núi chiếm ưu thế ở nước ta.
Câu 2. (1,5 điểm)
a. Phân tích thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồng bằng ở nước ta?
b. So với khu vực đồng bằng, thiên nhiên khu vực đồi núi còn có thêm những hạn chế nào?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C B C A B C C A
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)
a. Nêu các đặc điểm chung của địa hình nước ta?
b. Chứng minh, địa hình đồi núi chiếm ưu thế ở nước ta.
a. Các đặc điểm chung của địa hình nước ta:
- Địa hình phần lớn là đồi núi
- Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Địa hình chịu tác động của con người.
b. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế ở nước ta:
- ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp. Phân bố thành một dải liên tục ở phía Bắc và 
phía Tây nước ta.
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, phân bố phía Đông và Đông Nam. Diện tích đồng bằng vẫn 
đang mở rộng ra biển hằng năm.
Câu 2. (1,5 điểm)
a. Phân tích thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồng bằng ở nước ta?
b. So với khu vực đồng bằng, thiên nhiên khu vực đồi núi còn có thêm những hạn chế nào?
a. * Thế mạnh :
- Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản. Nông sản chính là lúa gạo.
- Cung cấp nguồn lợi thiên nhiên khác như: thủy sản, khoáng sản và lâm sản. 
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại. Phát triển giao 
thông vận tải đường bộ.
* Hạn chế: Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và của.
b. Hạn chế thiên nhiên khu vực đồi núi:
- Địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc, gây trở ngại cho giao thông và việc khai 
thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng.
- Có các thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, sạt lở đất, động đất, mưa đá, sương muối 
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Việt Nam không có đường biên giới trên đất liền chung với:
A. Thái Lan B. Lào C. Cam-pu-chia D. Trung Quốc
Câu 2. Khí hậu nước ta không khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là do nước ta:
A. ở trung tâm khu vực Đông Nam Á
B. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
C. nằm trên đường di lưu của nhiều loài động, thực vật.
D. tiếp giáp với biển Đông.
Câu 3. Nguồn cung cấp ẩm cho thiên nhiên nước ta chủ yếu từ:
A. sinh vật B. gió Tín phong C. biển Đông D. địa hình
Câu 4. Ý nào sau đây đúng khi nói về địa hình đồng bằng của lãnh thổ nước ta?
A. chiếm ½ diện tích lãnh thổ B. chiếm ¼ diện tích lãnh thổ
C. chiếm ¾ diện tích lãnh thổ D. chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
Câu 5. Một trong những đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là:
A. núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung B. các cao nguyên bazan xếp tầng
C. có các khối núi cao và đồ sộ nhất nước ta. D. có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.
Câu 6. Địa hình nào dưới đây thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây 
ăn quả, chăn nuôi gia súc và lâm nghiệp:
A. đồi núi cao B. đồng bằng
C. vùng ven biển D. đồi núi thấp, bán bình nguyên.
Câu 7. Ở địa hình có độ cao trên 2600m, sinh vật gồm:
A. rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh B. rừng nhiệt đới gió mùa
C. các loại thực vật ôn đới (đỗ quyên, lãnh sam ) D. rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim
Câu 8. Ý nào sau đây không đúng:
A. do địa hình bị chia cắt, nên khu vực đồi núi nước ta có nhiều trở ngại về giao thông
B. các đồng bằng duyên hải miền Trung được hình thành chủ yếu do các sông bồi đắp
C. địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta có nhiều vũng, vịnh thuận lợi để phát triển ngành giao thông 
vận tải biển.
D. biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành các đồng bằng duyên hải miền Trung.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)
a. Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (......) để hoàn chỉnh đoạn thông tin dưới đây.
 Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi (1) Tính trên phạm vi cả nước, địa hình dưới (2) 
.................. chiếm 85% diện tích, làm cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên được bảo toàn 
trên phần lớn lãnh thổ nước ta.
 Ở một số dãy núi, thiên nhiên có sự (3) giữa hai bên sườn, điển hình là dãy Trường Sơn 
Bắc và Trường Sơn Nam: ở sườn (4) mưa nhiều, sinh vật phát triển, ngược lại, ở sườn khuất 
gió (5) . sinh vật nghèo nàn hơn.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
b. Em hãy phân tích ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với khai thác kinh tế ở nước ta?
Câu 2. (1,5 điểm)
a. So sánh sự khác biệt giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
b. Giải thích địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A D C B A D C B
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)
a. Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (......) để hoàn chỉnh đoạn thông tin dưới đây.
 Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi (1) thấp. Tính trên phạm vi cả nước, địa hình dưới (2) 1000m 
chiếm 85% diện tích, làm cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên được bảo toàn trên phần lớn 
lãnh thổ nước ta.
 Ở một số dãy núi, thiên nhiên có sự (3) phân hóa giữa hai bên sườn, điển hình là dãy Trường Sơn 
Bắc và Trường Sơn Nam: ở sườn (4) đón gió mưa nhiều, sinh vật phát triển, ngược lại, ở sườn khuất gió 
(5) mưa ít sinh vật nghèo nàn hơn.
b. Ảnh hưởng của địa hình đồi núi đối với khai thác kinh tế ở nước ta:
* Thế mạnh:
- Địa hình đồi núi thấp, bán bình nguyên, cao nguyên thuận lợi phát triển chuyên canh cây ăn quả, chăn 
nuôi gia súc lớn và lâm nghiệp.
- Một số vùng núi có tiềm năng phát triển thủy điện, khai thác và chế biến khoáng sản.
- Một số khu vực cảnh đẹp, khí hậu ôn hòa có thể phát triển du lịch.
* Hạn chế: Địa hình bị cắt xe mạnh, gây cản trở xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, xảy ra thiên 
tai lũ quét 
Câu 2. (1,5 điểm)
a. Sự khác biệt giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long:
 Nội dung Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
 Nguồn gốc Phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ Phù sa sông Tiền, sông Hậu bồi tụ.
 Diện tích Khoảng 15.000 Trên 40.000 
 Phía bắc nhiều đồi, núi sót lại, phía nam Có nhiều vùng trũng lớn như Đông 
 Địa hình
 nhiều ô trũng. Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên 
 Hệ thống đê/ 
 Có hệ thống đê ngăn lũ. Có kênh rạch chằng chịt.
 kênh rạch
 Sự bồi đắp Vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa, vùng 
 Được bồi đắp phù sa hằng năm.
 phù sa trong đê không được
b. Địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt:
- Do lãnh thổ nước ta hình thành từ lâu, trải qua quá trình địa chất lâu dài, các vùng núi bị ngoại lực bào 
mòn, phá hủy, tạo nên những bề mặt san bằng, thấp và thoải.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a trong Tân kiến tạo đã diễn ra với chu kì nâng lên khác nhau, xen kẽ giữa 
các chu kỳ nâng lên là hoạt động bào mòn của ngoại lực. Mỗi chu kì nâng lên có cường độ khác nhau, 
nên cùng với hoạt động bào mòn của ngoại lực đã tạo nên bậc địa hình có độ cao khác nhau.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Đường bờ biển nước ta dài khoảng
A. 1350 km B. 2360 km C. 3260 km D. 4600 km
Câu 2. Vùng biển nước ta không tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
A. Lào B. Trung Quốc C. Cam - pu- chia D. Phi - lip - pin
Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
A. tạo thuận lợi trong việc phát triển các ngành kinh tế
B. tạo thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực
C. tạo điều kiện cho nước ta hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. thuận lợi cho việc chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.
Câu 4. Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. có bốn cánh cung lớn B. gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ bazan
C. có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta D. địa hình là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng.
Câu 5. Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
A. Đông Bắc B. Tây Bắc C. Trường Sơn Bắc D. Trường Sơn Nam
Câu 6. Tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn trên phần lớn diện tích lãnh thổ là do:
A. có vùng biển rộng lớn B. địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp
C. có các khối núi cao và đồ sộ vùng Tây Bắc D. hướng núi nước ta chạy theo hướng vòng cung.
Câu 7. Tình trên phạm vi cả nước, địa hình dưới 1000m chiếm:
A. 65% diện tích B. 75% diện tích C. 85% diện tích D. 90% diện tích
Câu 8. Các vũng, vịnh ở khu vực Nam Trung Bộ thuận lợi cho việc:
A. đánh bắt hải sản B. nuôi trồng hải sản
C. phát triển du lịch D. khai thác khoáng sản
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
a. Hoàn thành bảng sau:
 Đai cận nhiệt đới gió mù Đai ôn đới gió mùa trên 
 Nội dung Đai nhiệt đới gió mùa
 trên núi núi
 Độ cao 
 Khí hậu 
 Hệ sinh thái 
b. Hãy viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về “nóc nhà Đông Dương” đỉnh Phan-xi-păng
Câu 2. (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
 Địa điểm Mộc Châu Sa Pa Hoàng Liên Sơn
 Độ cao (m) 958 1570 2170
 Nhiệt độ trung bình năm °C 18,5 15,2 12,8
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
 Lượng mưa trung bình năm (mm) 1560 2833 3552
a. Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa ở các địa điểm trên.
b. Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm của các địa điểm trên và giải thích.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C A D C C B C B
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
a. Hoàn thành bảng sau:
 Đai cận nhiệt đới gió mù Đai ôn đới gió mùa trên 
 Nội dung Đai nhiệt đới gió mùa
 trên núi núi
 Độ cao Dưới 600 – 700m Lên độ cao 2600m Trên 2600m
 Khí hậu Mùa hạ nóng Mát mẻ Có tính chất ôn đới
 Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng 
 Rừng cận nhiệt lá rộng, Các loài thực vật ôn đới 
 Hệ sinh thái thường xanh và rừng nhiệt 
 rừng lá kim (đỗ quyên, lãnh sam )
 đới gió mùa
b. Giới thiệu về Phan - xi - păng (giới thiệu, tiềm năng du lịch ).
Câu 2. 
a. Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ kết hợp cột và đường
- Chính xác, đẹp, có tên biểu đồ, có chú giải, đúng khoảng cách, ghi số liệu vào biểu đồ 
b. Nhận xét:
- Nhiệt độ trung bình giảm dần theo độ cao: Cao nhất là Mộc Châu -> Sa Pa -> Hoàng Liên Sơn.
- Lượng mưa tăng dần theo độ cao: Thấp nhất là Mộc Châu -> Sa Pa -> Hoàng Liên Sơn.
* Giải thích:
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm -> nhiệt độ trung bình giảm.
- Càng lên cao hơi nước càng ngưng tụ, gây mưa.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_1_dia_li_8_sach_chan_troi_san.docx