Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐÁP ÁN C A C D A C D D II. TỰ LUẬN Câu 1: Đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam (1 điểm) Việt Nam nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với ba quốc gia (Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia) và có chung Biển Đông với nhiều nước. 0,5 điểm - Hệ tọa độ địa lí: + Tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23′B đến 8°34′B, theo chiều đông - tây từ 109°24′Đ đến 102°09′Đ. 0,25 điểm - Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. 0,25 điểm Câu 2: Em hãy cho biết đặc điểm địa hình của Đồng bằng sông Cửu Long, để sống chung với lũ ở đồng sông Cửu Long cần có những biện pháp gì? (1,5 điểm) + Đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Mê Công. 0,25 điểm + Phần thượng châu thổ có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều gờ đất cao, phần hạ châu thổ cao trung bình từ 2 - 3 m so với mực nước biển. 0,25 điểm + Trên mặt đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước. 0,25 điểm + Đồng bằng có hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc có tác dụng tiêu nước, thau chua, rửa mặn. 0,25 điểm + Đối với du lịch: khu vực đồi núi có khí hậu mát mẻ, cảnh quan đa dạng, tạo thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh thái. 0,25 điểm - Hạn chế: + Địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông + Phải đối mặt với nhiều thiên tai, như: lũ quét, sạt lở, 0,25 điểm De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian 45 phút (Không kể giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Điểm cực Bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á lần lượt nằm trên những vĩ độ A. 1°16’B và 77°44’N. B. 77°44’B và 1°16’N. C. 77°44’N và 1°16’N. D. 77°44’B và 1°16’B. Câu 2: Đặc điểm của sông ngòi Bắc Á là A. lũ vào cuối mùa hạ đầu thu. B. sông ngòi thiếu nước quanh năm. C. mùa đông đóng băng, cuối xuân đầu hạ có lũ. D. mùa hạ và màu thu nhiều nước, mùa đông khô cạn. Câu 3: Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc A. Nê- grô- ít và Ô- xtra- lô- ít. B. Môn- gô- lô- ít và Nê- grô- ít. C. Ơ- rô- pê- ô- ít và Ô- xtra- lô- ít. D. Môn- gô- lô- ít và Ơ- rô- pê- ô- ít. Câu 4: Diện tích phần đất liền của châu Á rộng khoảng A. 40,1 triệu km2. B. 41, 5 triệu km2. C. 44 triệu km2. D. 44,4 triệu km2. Câu 5: Tại sao khí hậu châu Á phân thành nhiều đới khí hậu khác nhau? A. Lãnh thổ rất rộng lớn. B. Có nhiều núi và sơn nguyên. C. Lãnh thổ giáp với ba đại dương. D. Lãnh thổ trải dài từ Cực đến Xích đạo. Câu 6: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? A. Ôn đới. B. Xích đạo. C. Nhiệt đới. D. Cận nhiệt đới. Câu 7: Các kiểu khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở những khu vực nào? A. Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á. B. Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á. C. Tây Nam Á, Đông Nam Á, Nam Á. D. Trung Á, Đông Nam Á, Bắc Á. Câu 8: Đồng bằng nào sau đây không thuộc châu Á? A. Tu-ran. B. A-ma-zôn. C. Ấn-Hằng. D. Lưỡng Hà. Câu 9: Hướng gió mùa đông thổi đến khu vực Đông Nam Á là A. Đông Bắc. B. Đông Nam. C. Tây Bắc. D. Tây Nam. Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình châu Á? A. Nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới. B. Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ. C. Địa hình tương đối bằng phẳng, ít bị chia cắt. D. Các núi cao và sơn nguyên chủ yếu tập trung ở vùng trung tâm. Câu 11: Tôn giáo ra đời sớm nhất trên thế giới là A. Hồi giáo B. Phật giáo C. Ấn độ giáo D. Ki-tô-giáo De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 12: Dân cư tập trung đông ở châu Á là do A. châu Á có nhiều chủng tộc B. kinh tế phát triển mạnh mẽ C. dân từ các châu lục khác di cư sang D. có nhiều đồng bằng, đất đai màu mỡ Câu 13: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu Á hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu là do A. tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh tăng B. thực hiện tốt chính sách dân số C. dân di cư sang các châu lục khác D. hệ quả của quá trình công nghiệp hoá Câu 14: Đánh giá như thế nào về tình hình phát triển kinh tế xã hội các nước và vùng lãnh thổ Châu Á cuối TK XX? A. Phát triển không đều B. Phát triển chậm C. Phát triển đều D. Không phát triển Câu 15. Số lượng các quốc gia và vùng lãnh thổ Châu Á có mức thu nhập thấp và dưới trung bình chiếm tỉ lệ : A. thấp B. trung bình C. khá D. cao II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1 (2 điểm). Trình bày sự khác nhau giữa khí hậu nhiệt đới gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á? Câu 2 (1 điểm). Vì sao khí hậu Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa? Câu 3 (2 điểm) Các thành phố lớn ở châu Á thường tập trung ở những khu vực nào? Vì sao? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng: 0.33 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C D B D C A B Câu 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án A C C D B A A II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu Trình bày sự khác nhau giữa khí hậu nhiệt đới gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á 1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa mưa còn khí hậu lục địa khô quanh năm 1 đ (2đ) Khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt độ cao quanh năm còn khí hậu lục địa có sự thay đổi 1 đ theo vĩ độ. Các vùng vĩ độ thấp có nhiệt cao và các vùng vĩ độ cao nhiệt thấp hơn. Câu Vì sao khí hậu Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa 2 Việt Nam thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa châu Á. 0,5 (1đ) Khí hậu Việt Nam mưa theo mùa, nhiệt độ cao 0,5 Câu Các thành phố lớn ở châu Á thường tập trung ở những khu vực nào? Vì sao? 3 * Các thành phố lớn ở châu Á thường tập trung ở những khu vực ven biển và các đồng 1 đ (2đ) bằng lớn. * Vì: Những nơi này có điều kiện thuận lợi về giao thông (đường biển và đường bộ). Khí 1 đ hậu thường tốt hơn. Đất đai thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRỨ MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Vùng trung tâm châu Á có địa hình chủ yếu là A. núi và sơn nguyên cao. C. các đồng bằng châu thổ rộng lớn. B. vùng đồi núi thấp. D. đồng bằng nhỏ hẹp. Câu 2. Xếp theo thứ tự các đới khí hậu châu Á từ cực Bắc đến vùng Xích đạo là A. Đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, xích đạo, nhiệt đới. B. Đới khí hậu cực và cận cực, cận nhiệt, ôn đới, nhiệt đới, xích đạo. C. Đới khí hậu xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cực và cận cực. D. Đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo. Câu 3. Các sông lớn ở Đông Á đổ vào biển và đại dương nào? A. Bắc Băng Dương. B. Thái Bình Dương C. Đại Tây Dương. D. Ấn Độ Dương. Câu 4. Ở châu Á, khu vực có mạng lưới sông ngòi kém phát triển nhất là A. Tây Nam Á và Trung Á. C. Đông Nam Á. B. Bắc Á. D. Nam Á và Đông Á. Câu 5. Chiếm tỷ lệ lớn nhất trong dân cư châu Á là chủng tộc A. Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it. C. Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it. B. Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it. D. Môn-gô-lô-it. Câu 6. Dân cư châu Á tập trung đông đúc nhất ở khu vực địa hình nào sau đây? A. Sơn nguyên đá vôi. C. Đồng bằng ven biển. B. Cao nguyên badan. D. Bán bình nguyên. II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ châu Á, có ý nghĩa như thế nào đối với khí hậu? Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á. Tôn giáo Nơi ra đời Thời điểm ra đời Ấn Độ giáo Phật giáo Ki-tô giáo Hồi giáo Câu 3: (3,0 điểm) Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa điểm, em cho biết: Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm → mỗi câu đúng 0,5đ) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A D B A B C II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Ý nghĩa của vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ châu Á đối với khí hậu: 1 Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời 1,0 (2,0 phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam. điểm) Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau: 1,0 khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng lục địa. Địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á Tôn giáo Nơi ra đời Thời điểm ra đời 2 Ấn Độ giáo Ấn Độ Thế kỷ đầu của thiên niên kỷ thứ I trước Công nguyên 0,5 (2,0 Phật giáo Ấn Độ Thế kỷ VI trước Công nguyên 0,5 điểm) Ki-tô giáo Pa-le-xtin Đầu Công nguyên 0,5 Hồi giáo A-rập Xê-út Thế kỷ VII sau Công nguyên 0,5 Ba biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu sau đây: - U–lan Ba–to (Mông cổ): thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa. 0,5 - E Ri–át (A–rập Xê–út): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô. 0,5 - Y–an–gun (Mi–an–ma): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. 0,5 3 Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa mỗi địa điểm: (3,0 - U–lan Ba–to: nhiệt độ trung bình năm khoảng 100C, nhiều tháng dưới 00C. Lượng 0,5 điểm) mưa trung bình năm 220 mm. Mưa tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8. - E Ri–át: nhiệt độ trung bình trên 200C. Lượng mưa trung bình năm 82 mm. Mưa tập 0,5 trung và các tháng 1, 2, 3, nhưng rất ít. - Y–an-gun: nhiệt độ trung bình năm cao trên 250C. Lượng mưa trung bình nằm trên 0,5 2750 mm. Mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm). Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1. Diện tích phần đất liền của châu Á là A. 41,5 triệu km2. B. 45,1 triệu km2 C. 44,5 triệu km2 D. 44,4 triệu km2. Câu 2. Vị trí địa lí của châu Á nằm A. ở nữa cầu Nam. B. tiếp giáp với 2 đại dương. C. chủ yếu ở bán cầu Bắc. D. tiếp giáp với 1 châu lục. Câu 3. Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào sau đây? A. Bắc Băng Dương. C. Ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương. D. Đại Tây Dương. Câu 4. Nguồn tài nguyên dầu mỏ của châu Á tập trung chủ yếu ở khu vực A. Bắc Á. B. Tây Nam Á. C. Đông Á. D. Đông Nam Á. Câu 5. Khí hậu châu Á thay đổi theo các đới từ A. tây sang đông. B. bắc xuống nam. C. cao xuống thấp. D. duyên hải vào nội địa. Câu 6. kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á là A. gió mùa và lục địa. B. nhiệt đới khô và gió mùa. C. lục địa và hải dương. D. hải dương và gió mùa. Câu 7. Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào? A.Ôn đới. B. Nhiệt đới gió mùa. C. Gió mùa cận nhiệt. D. Cận nhiệt đới. Câu 8. Sông Mê-kông chảy qua nước ta bắt nguồn từ A. dãy trường sơn. C. dãy thiên sơn. B. sơn nguyên pa-mia. D. sơn nguyên Tây Tạng. Câu 9. Sông nào sau đây không thuộc khu vực Đông Á? A. Sông Trường giang. C. Sông A-mua. B. Sông Hoàng Hà. D. Sông I-ê-nit-xây. Câu 10. Đông Nam Á là khu vực phân bố chủ yếu của chủng tộc nào? A. Nê-grô-ít. B. Ô-xtra-lô-ít. C. Môn-gô-lô-ít. D. Ơ-rô-pê-ô-ít. Câu 11. Khu vực nào sau đây không phải là nơi phân bố chủ yếu của chủng tộc Ơ- rô-pê-ô-it? A. Nam Á. B. Trung Á. C. Tây Nam Á. D. Đông Á. Câu 12. Lúa gạo là cây trồng quan trọng nhất của khu vực có khí hậu A. ôn đới lục địa. B. ôn đới hải dương. C. nhiệt đới khô. D. nhiệt đới gió mùa. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 13. Những nước nào sau đây sản xuất nhiều lương thực nhất thế giới? A. Thái Lan, Việt Nam. B. Trung Quốc, Ấn Độ. C. Nga, Mông Cổ. D. Nhật Bản, Ma-lai-xi-a. Câu 14. Những nước nào sau đây xuất khẩu lương thực (lúa gạo) nhiều nhất thế giới? A. Thái Lan, Việt Nam. B. Trung Quốc, Ấn Độ. C. Nga, Mông Cổ. D. Nhật Bản, Ma-lai-xi-a. Câu 15. Nước khai thác và xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất châu Á là A. Trung Quốc. B. A-rập-xê-út. C. I-rắc D. Cô-oét. Câu 16. Nước nào đã sớm đạt được nền công nghiệp trình độ cao nhất ở châu Á? A. Hàn Quốc. B. Nhật Bản. C. Xin-ga-po D. Ấn Độ. Câu 17. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi Bắc Á? A. Mạng lưới sông thưa thớt. B. Các sông chảy từ Nam đến Băc. C. Mùa đông các sông đóng băng. D. Nước sông lên nhanh, gây lũ băng vào mùa xuân. Câu 18. Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu Á A. do châu Á nằm giữa 3 đại dương. B. do châu Á có diện tích rộng lớn nhất. C. do địa hình châu Á cao đồ sộ nhất. D. do vị trí của châu Á trải dài từ 77044/B- 1016/B. Câu 19. Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á có đặc điểm chung là A. rất đa dạng nhưng phát triển chưa đều. B. chủ yếu phát triển công nghiệp khai khoáng. C. chủ yếu phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. D. chủ yếu phát triển công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo. Câu 20. Ở châu Á các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng A. Đông Nam và Tây Bắc – Đông Nam. B. Tây- Bắc, Đông-Nam và Bắc-Nam (hoặc gần Bắc-Nam). C. Đông – Tây (hoặc gần Đông-Tây) và Đông – Nam. D. Đông-Tây (hoặc gần Đông-Tây) và Bắc – Nam (hoặc gần Bắc – Nam). II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1. (1 điểm) So sánh sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á? Câu 2. (2 điểm) Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á. Câu 3. (2 điểm) Vì sao sông ngòi ở khu vực Bắc Á đóng băng về mùa đông và lũ băng về mùa hạ? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi giữa học kì 1 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) (Mỗi câu đúng 0,25 điểm) 1. A 2. C 3. D 4. B 5. B 6. A 7. B 8. D 9. D 10. C 11. D 12. D 13. B 14. A 15. B 16. B 17. A 18. D 19. A 20. D II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á là 1,0 Kiểu khí hậu gió mùa Kiểu khí hậu lục địa - Phân bố: khí hậu gió mùa nhiệt đới - Phân bố: chủ yếu trong các vùng nội địa và 0,5 phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á, khí khu vực Tây Nam Á (0,25) hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á. (0,25) - Đặc điểm: trong năm có hai mùa rõ - Đặc điểm: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ 0,5 rệt: mùa đông lạnh, khô, mưa không khô và nóng. Lượng mưa trung bình năm đáng kể; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. thay đổi từ 200 - 500 mm, độ ẩm không khí (0,25) luôn luôn thấp. (0,25) 2 Đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á là: 2,0 - Trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau. 0,25 - Những nước có trình độ phát triển rất cao như Nhật Bản. 0,25 - Những nước có trình độ công nghiệp hóa cao và nhanh như Xin-ga-po, Hàn Quốc. 0,25 - Những nước tốc độ công nghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp đóng vai trò quan trọng 0,25 như Trung Quốc, Ấn Độ - Một số nước phát triển chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như Lào, Mi-an-ma, Nê- 0,25 pan - Một số nước lại dựa vào nguồn tài nguyên dầu khí như Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xê-út 0,25 - Một số quốc gia tuy thuộc loại nước nông – công nghiệp nhưng lại có các ngành công 0,25 nghiệp hiện đại rất phát triển. - Hiện nay, ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo 0,25 khổ còn chiếm tỉ lệ cao. 3 Sông ngòi ở khu vực Bắc Á đóng băng về mùa đông và lũ băng về mùa hạ là: 2,0 - Ở Bắc Á, mùa đông sông ngòi đóng băng là do các sông ngòi nằm gần Bắc Băng 0,5 Dương. 0,5 - Chịu ảnh hưởng bởi giá lạnh, mùa đông nhiệt độ xuống rất thấp, nước đóng băng. 0,5 - Do các sông ngòi bắt nguồn chủ yếu từ Nam lên Bắc nên nằm trong khoảng đới khí hậu lục địa, cực. 0,5 - Mùa hạ do thời tiết ẩm lên, nhiệt độ tăng, băng ở trên các dãy cao tan ra đỗ xuống gây ra lũ băng. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_giua_hoc_ki_1_dia_li_8_sach_canh_dieu_co.docx

