Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com Câu 2. (2,0 điểm) Nêu những việc làm của Khúc Thừa Dụ và Khúc Hạo để gây dựng nền tự chủ cho dân tộc. B. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ (4,0 điểm) I. Trắc nghiệm (1,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng: Câu 1. Dân cư trên thế giới thường tập trung đông ở khu vực nào ? A. Miền núi có địa hình hiểm trở. C. Các thung lũng, hẻm vực. B. Vùng đồng bằng, ven biển. D. Các ốc đảo và cao nguyên. Câu 2. Siêu đô thị Bắc Kinh thuộc quốc gia nào? A. Nhật Bản. B. Hàn Quốc. C. Trung Quốc. D. Triều Tiên. Câu 3. Ngành kinh tế nào sau đây chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của điều kiện tự nhiên? A. Công nghiệp. B. Thương mại. C. Giao thông. D. Nông nghiệp. Câu 4. Các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống con người là A. khí hậu, địa hình, nguồn nước và đất đai. C. nguồn nước, dân số, khí hậu và địa hình. B. địa hình, sinh vật, nguồn vốn và khí hậu. D. đất đai, nguồn vốn, dân số và chính sách. II. Tự luận (3,0 điểm) Câu 1. Trình bày những tác động chủ yếu của con người đến thiên nhiên? Câu 2. Em hãy nêu một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong đời sống hằng ngày. ===== Hết ===== De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm) I. Trắc nghiệm (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B C A D C B B II. Tự luận (4,0 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 1: (2,0 điểm) Hoàn thành bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc. Thời gian bùng nổ Tên cuộc khởi nghĩa Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu 0,5 Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí 0,5 Năm 713 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan 0,5 Cuối thế kỉ VIII Khởi nghĩa Phùng Hưng 0,5 Câu 2: (2,0 điểm) Những việc làm của Khúc Thừa Dụ và Khúc Hạo để gây dựng nền tự chủ cho dân tộc. - Nhân cơ hội nhà Đường suy yếu, giữa năm 905, Khúc Thừa Dụ nổi dậy đánh chiếm thành Đại La, lật đổ chính quyền đô hộ, tự xưng tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự 0,5 chủ, độc lập của người Việt... - Năm 907, Khúc Hạo lên thay cha nắm quyền tiết độ sứ, tiến hành cải cách, thực hiện 0,5 nhiều chính sách tiến bộ. + Cải cách của Khúc Hạo chủ trương: “Chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, 0,25 nhân dân đều được yên vui”. + Định lại mức thuế cho công bằng... 0,25 + Tổ chức lại các đơn vị hành chính. Lập sổ hộ khẩu, khai rõ quê quán để quản lý cho 0,25 thống nhất. + Bãi bỏ chính sách bóc lột cũ. Tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ. 0,25 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com B. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ (4,0 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án B C D A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm 1 2,50 Những tác động chủ yếu của con người tới thiên nhiên: * Tác động tiêu cực: - Con người ngày càng khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên dẫn tới hậu quả: nhiều 0,75 loại tài nguyên bị suy thoái hoặc cạn kiệt. - Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên, con người đã đưa vào thiên nhiên 0,75 nhiều loại rác thải gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, đất... * Tác động tích cực: + Trồng rừng, phủ xanh đồi núi 0,50 + Cải tạo đất, biến những vùng khô cằn, bạc màu thành đồng ruộng phì nhiêu... 0,50 2 0,50 * Một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong đời sống hằng ngày: - Sử dụng các loại túi thay thế túi ni-lông (túi giấy, túi vải sử dụng nhiều lần,.) - Sử dụng túi ni- lông tự huỷ,.. - Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của túi ni-lông đối với kinh tế - xã hội, môi trường và sức khỏe cộng đồng, (HS có thể nêu được 2 trong 3 sáng kiến trên hoặc nêu 2 sáng kiến khác nếu hợp lý cũng cho điểm tối đa) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NGUYỄN THỊ LỰU NĂM HỌC 20 - 20 Môn: Lịch sử & Địa lí - Lớp: 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng: 0,2 điểm) Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng vào mùa xuân năm 40 bắt đầu ở đâu? A. Hát Môn. B. Sông Bạch Đằng. C. Thăng Long. D. Tống Bình. Câu 2: Năm 713, Mai Thúc Loan dấy binh khởi nghĩa, chống lại ách cai trị của nhà nào? A. Nhà Thanh. B. Nhà Đường. C. Nhà Tống. D. Nhà Hán. Câu 3: Tháng 5 năm 545, nhà Lương sang xâm lược, Lý Nam Đế trao quyền chỉ huy kháng chiến chống quân Lương cho ai? A. Lê Hoàn. B. Lý Công Uẩn. C. Triệu Quang Phục. D. Ngô Quyền. Câu 4: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã giành được quyền tự chủ trong thời gian dài nhất? A. Hai Bà Trưng. B. Mai Thúc Loan. C. Lê Hoàn. D. Lý Bí. Câu 5: Lãnh thổ của Vương quốc Cham-pa chủ yếu thuộc khu vực nào của Việt Nam? A. Nam Bộ. B. Bắc Bộ. C. Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ. Câu 6: Từ thế kỉ VII, nước Lâm Ấp đổi tên thành: A. Đại Việt. B. Vạn Xuân. C. Cham-pa. D. Văng Lang. Câu 7: Sản vật nổi tiếng nhất của vương quốc Cham-pa là: A. Sừng tê. B. Trầm hương. C. Trống đồng. D. Gốm sứ. Câu 8: Triệu Quang Phục chọn nơi nào để xây dựng căn cứ chống quân Lương? A. Dạ Trạch. B. Hát Môn. C. Tống Bình. D. Chi Lăng. Câu 9: Năm 542, Lý Bí dấy binh khởi nghĩa, chống lại ách cai trị của: A. Nhà Lương. B. Nhà Tống. C. Nhà Tần. D. Nhà Minh. Câu 10: Sau khi lên ngôi Hoàng đế, Lý Bí đặt tên nước là gì? A. Đại Ngu. B. Vạn Xuân. C. Đại Việt. D. Lâm Ấp. Câu 11: Chi lưu là gì ? A. Các con sông cung cấp nước cho sông chính. B. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. C. Các sông phụ và sông chính kết hợp. D. Cả A, B, C. Câu 12: Nước biển và đại dương có mấy sự vận động ? A. 3 sự vận động. B. 2 sự vận động. C. 4 sự vận động. D. Cả A, B, C sai. Câu 13: Đất đỏ vàng nhiệt đới chủ yếu tập trung ở khu vực nào? A. Đới lạnh. C. Đới nóng và đới ôn hòa. B. Đới ôn hòa. D. Đới nóng. Câu 14: Các thành phần chính của đất là: De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com A. Không khí, nước và chất vô cơ. C. Không khí, nước, chất hữu cơ và chất vô cơ. B. Không khí, chất hữu cơ và chất vô cơ. D. Không khí, nước, chất hữu cơ. Câu 15: Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây? A. Một đới nóng. B. Hai đới ôn hoà. C. Hai đới lạnh. D. Cả A, B, C. Câu 16: Nước mặn chiếm khoảng bao nhiêu trong toàn bộ khối lượng nước trên Trái Đất? A. 94%. B. 95%. C. 96%. D. 97%. Câu 17: Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở đâu? A. Đới nóng. B. Đới ôn hòa. C. A và B. D. Đới lạnh. Câu 18: Rừng mưa nhiệt đới phân bố chủ yếu ở nơi có khí hậu: A. Nóng, ẩm. C. Mưa nhiều. B. Nóng, ẩm, lượng mưa nhiều. D. Khô hạn. Câu 19: Đối với đời sống con người, thiên nhiên không có vai trò nào sau đây? A. Cung cấp nước, sinh vật. C. Cung cấp lương thực, thực phẩm. B. Bảo vệ mùa màng, nhà cửa. D. Cung cấp tài nguyên, dưỡng khí.... Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất? A. Đá mẹ sinh ra thành phần hữu cơ. C. Chiếm một tỉ lệ nhỏ trong lớp đất. B. Thành phần quan trọng nhất của đất. D. Thường ở tầng trên cùng của đất. II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Con người đã sử dụng nước s ông hồ vào những mục đích nào trong cuộc sống và sản xuất ? Câu 2: (1,0 điểm) Việt Nam thuộc đới thiên nhiên nào? Kể tên ít nhất 2 loài thực vật, 2 loài động vật của đới nóng. Câu 3: (3,0 điểm) a. Ai là người chỉ huy trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938? b. Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu Nội dung yêu cầu Điểm Câu 1 A. Hát Môn. 0.2 Câu 2 B. Nhà Đường. 0.2 Câu 3 C. Triệu Quang Phục. 0.2 Câu 4 D. Lý Bí. 0.2 Câu 5 D. Nam Trung Bộ. 0.2 Câu 6 C. Cham Pa. 0.2 Câu 7 B. Trầm Hương. 0.2 Câu 8 A. Dạ Trạch. 0.2 Câu 9 A. Nhà Lương. 0.2 Câu 10 B. Vạn Xuân. 0.2 Câu 11 B. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. 0.2 Câu 12 A. 3 sự vận động. 0.2 Câu 13 D. Đới nóng. 0.2 Câu 14 C.Không khí, nước, chất hữu cơ và chất vô cơ. 0.2 Câu 15 D. Cả A,B,C . 0.2 Câu 16 D. 97%. 0.2 Câu 17 C. A và B. 0.2 Câu 18 B. Nóng, ẩm, lượng mưa nhiều. 0.2 Câu 19 B. Bảo vệ mùa màng, nhà cửa. 0.2 Câu 20 A. Đá mẹ sinh ra thành phần hữu cơ. 0.2 II. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu Nội dung yêu cầu Điểm * Con người đã sử dụng nước sông hồ vào những mục đích nào trong cuộc sống và sản xuất ? Câu 1 - Nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. 0.5 (2 điểm) - Đánh bắt và nuôi thủy sản. 0.5 - Thủy điện, giao thông vận tải đường sông, hồ. 0.5 - Du lịch, thể thao, giải trí. 0.5 * Việt Nam thuộc đới thiên nhiên nào? Kể tên ít nhất 2 loài thực vật, 2 loài động Câu 2 vật của đới nóng 0.5 (1 điểm) - Việt Nam thuộc đới nóng. 0.5 - 2 loài thực vật , 2 loài động vật của đới nóng (tùy thuộc vào tên loài động vật De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com và thực vật học sinh nêu mà giám khảo cho điểm , mỗi loài đúng là 0.25 đ) a. Ai là người chỉ huy trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938? - Ngô Quyền 0.5 b. Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? Câu 3 - Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của nhà Nam Hán. 0.5 (3 điểm) - Nêu cao ý chí quyết tâm chống xâm lược của dân tộc ta. 0.5 - Đã bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. 0.5 - Chấm dứt thời Bắc thuộc; 0.5 - Mở ra một thời kì mới trong lịch sử dân tộc - thời k độc lập tự chủ lâu dài. 0.5 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com ĐỀ SỐ 10 UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6 Năm học 20 - 20 Thời gian làm bài: 60 phút I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau và điền kết quả vào bảng. ( Mỗi câu trả lời đúng được tính 0,25 điểm) Câu 1. Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là A. Lạc hầu. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Hùng Vương. Câu 2. Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước A. Văn Lang. B. Âu Lạc. C. Chăm- pa. D. Phù Nam. Câu 3. Sau khi cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc suy tôn làm vua, Bà chọn đóng đô ở đâu? A. Mê Linh (Hà Nội ngày nay). C. Triệu Sơn- Thanh Hóa. B. Đường Lâm (Sơn Tây). D. Vạn An (Nghệ An). Câu 4. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa Bà Triệu. C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ. B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan. D. Khởi nghĩa của Lý Bí. Câu 5. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời kì Bắc thuộc? A. Thờ cúng tổ tiên. C. Thờ đức Phật. B. Thờ thần tài. D. Thờ thánh A-na. Câu 6. Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng tiếng A. tiếng Hán. B. tiếng Việt. C. tiếng Anh. D. tiếng Thái. Câu 7. Ai là người xưng là tiết độ sứ năm 905? A. Khúc Hạo. B. Dương Đình Nghệ. C. Khúc Thừa Dụ. D. Ngô Quyền. Câu 8. Chiến thắng nào đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc và mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Trận chiến trên sông Như Nguyệt (1077). C. Chiến thắng Bạch Đằng (981). B. Chiến thắng Bạch Đằng (938). D. Trận chiến tại Đông Bộ Đầu (1258). Câu 9. Đới nóng nằm trong khoảng phạm vi: A. từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam. C. từ hai vòng cực đến hai cực. B. từ hai đường chí tuyến đến hai vòng cực. D. từ hai đường chí tuyến đến hai cực. Câu 10. Khối khí hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao là: A. khối khí lạnh. B. khối khí nóng. C. khối khí đại dương. D. khối khí lục địa. Câu 11. Chi lưu là: A. các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ. B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. C. các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. D. lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông. Câu 12. Đại dương lớn nhất trên Trái Đất là: A. Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com C. Ấn Độ Dương. D. Bắc Băng Dương. Câu 13. Các thành phần chính của đất là A. cơ giới, không khí, hạt khoáng và mùn. C. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì. B. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật. D. không khí, nước, chất hữu cơ và hạt khoáng. Câu 14. Loại đất điển hình của vùng nhiệt đới là A. Đất Fe-ra-lit đỏ vàng. B. Đất pôt-dôn. C. Đất đen và xám. D. Đất đồng rêu. Câu 15. Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây? A. Miền núi. C. Các thung lũng. B. Vùng đồng bằng, ven biển. D. Hoang mạc và vùng cực. Câu 16. Thành phố có số dân đông nhất Thế giới năm 2018 là: A. Tô-ky-ô. B. Thượng Hải. C. Cai-rô. D. Mum-bai. II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1: (1,5 điểm) Tại sao Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm trận địa chống quân Nam Hán? Câu 2: (1,5 điểm) Phân tích nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền? Để tưởng nhớ công lao của Ngô Quyền nhân dân ta đã làm gì? Câu 3: (1,5 điểm) Em hãy trình bày ảnh hưởng đến sự hình thành đất của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật? Câu 4. (1,5 điểm) a. Giữa con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ khăng khít, môi trường triên nhiên luôn cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Vậy thiên nhiên tác động như thế nào đến sản xuất của con người? (1,0 điểm) b. Nêu ý nghĩa của việc con người khai thác và sử dụng thông minh các tài nguyên thiên nhiên để tồn tại và phát triển? (0,5 điểm) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B A D A B C B Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án A B C B D A B A II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm - Sông Bạch Đằng chảy giữa thị xã Quảng Yên (Quảng Ninh) và huyện Thủy 0,5 Nguyên (Hải Phòng). 1 - Đây là con đường thủy tốt nhất để đi vào nước ta. Mực nước vùng cửa sông lúc 0, 5 (1,5 điểm) thủy triều cao nhất và thấp nhất chênh nhau tới 2 - 3m. - Địa hình xung quanh có nhiều cồn gò, bãi, đầm lầy...giúp bố trí lực lượng 0,5 quân thủy, bộ cùng chiến đấu chặn giặc. a. Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền. (1,0 điểm) - Tận dụng địa thế tự nhiên hiểm trở của sông Bạch Đằng để xây dựng trận địa tấn công giặc. 0,25 - Sáng tạo ra cách sử dụng các cọc ngầm và quy luật lên – xuống của con nước thủy triều để bố trí trận địa chiến đấu. 0,25 - Tổ chức, bố trí và sử dụng các lực lượng hợp lý, linh hoạt để tiêu diệt quân địch: 2 + Bố trí các cánh quân bộ binh mai phục ở 2 bên bờ sông. 0,25 (1,5 điểm) + Sử dụng các chiến thuyền nhỏ, nhẹ để nghi binh, lừa địch. 0,25 b. Liên hệ ( 0,5 điểm) - Để tưởng nhớ công lao của ông nhân dân ta đã lập đền thờ, tạc tượng ở thôn 0,25 Cam Lâm, xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây. - Đặt tên trường học, đường phố mang tên ông. 0,25 Ảnh hưởng của các nhân tố hình thành đất - Đá mẹ: nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng, quy định màu sắc, tính chất của 0,3 đất. - Khí hậu: tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất 0,3 khoáng, chất hữu cơ trong đất 3 - Sinh vật: Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ, là nhân tố trong quá trình phong 0,3 hóa đá mẹ. - Địa hình: ảnh hưởng tới độ dày của tầng đất và độ phì của đất. 0,3 - Thời gian: Trong cùng 1 điều kiện hình thành như nhau, nơi có thời gian hình 0,3 thành lâu hơn sẽ có tầng đất dày hơn. 4 a. Thiên nhiên tác động như thế nào đến sản xuất 0,5 De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_2_lich_su_dia_li_6_sach_chan.docx

