Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com Trình bày ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với Đông Nam Bộ. Câu 10. (1,0 điểm) Cho bảng số liệu: Cơ cấu sản lượng thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (Đơn vị: %) Tổng sản lượng thủy sản Thủy sản nuôi trồng Thủy sản khai thác 100,0 69,5 30,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B A B A D C C II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển bậc nhất cả nước. Tăng cường kết nối liên vùng 0,25 giúp Đông Nam Bộ: - Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và cung ứng các dịch vụ thế mạnh cho các vùng 0,25 9 trong cả nước, nhất là các vùng lân cận. - Dễ tiếp cận hơn với những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên và vùng sản xuất trọng 0,25 điểm lương thực, thực phẩm. - Thu hút thêm lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế vùng. 0,25 Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021. 10 - Dạng biểu đồ: Biểu đồ tròn (Các dạng khác không cho điểm). 1,0 - Yêu cầu: Chính xác, khoa học, có đầy đủ số liệu trên biểu đồ, có chú giải, tên biểu đồ (thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm). De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 9 (Phân môn: Địa lí) Mã đề A Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài Câu 1: Phía tây nam của Đông Nam Bộ tiếp giáp với A. Cam-pu-chia. B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Tây Nguyên. Câu 2: Năm 2021, số dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long khoảng bao nhiêu triệu dân? A. 17,4 triệu người. B. 17,7 triệu người. C. 18,3 triệu người. D. 18,6 triệu người. Câu 3: Công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ phát triển bậc nhất cả nước. Năm 2021 tổng sản phẩm ngành công nghiệp chiếm bao nhiêu % GRDP của vùng? A. 30%. B. 32,5%. C. 37%. D. 39 %. Câu 4: Hồ Dầu Tiếng thuộc tỉnh A. Đồng Nai. B. Tây Ninh. C. Bà Rịa- Vũng Tàu. D. Bình Phước. Câu 5: Ngành công nghiệp chiếm vai trò quan trọng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. dệt và sản xuất trang phục. B. cơ khí, điện tử. C. lọc hóa dầu. D. sản xuất, chế biến thực phẩm. Câu 6: Mật độ dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2021 khá cao, gấp cả nước mấy lần? A. 2,5 lần. B. 2,6 lần. C. 2,7 lần. D. 2,8 lần. Câu 7: Cây ăn quả của vùng Đồng bằng sông Cửu Long được trồng nhiều ở tỉnh: A. Tiền Giang, Vĩnh Long. B. Kiên Giang, Sóc Trăng. C. Cà Mau, Bến Tre. D. Long An, Hậu Giang. Câu 8: Thành phố của tỉnh Bình Dương là A. Biên Hòa. B. Bà Rịa. C. Thủ Dầu Một. D. Thủ Đức. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: (1,5 điểm) Phân tích các đặc điểm, thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long? Câu 2: (1,5 điểm) a. Phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh? b. Tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A C B D B A C II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long: * Thế mạnh: – Địa hình và đất: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng, 0,25 thuận lợi cho cư trú và sản xuất. Đất chủ yếu là nhóm đất phù sa, được chia thành ba loại chính. – Khí hậu: Có tính chất cận xích đạo, phân hoá thành hai mùa mưa và khô rõ rệt. Nền 0,25 nhiệt cao và ổn định, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, lượng mưa dồi dào, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. – Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, tạo thuận lợi cho giao thông 0,25 đường thuỷ, sản xuất và sinh hoạt. Đồng thời, sông ngòi là nơi đánh bắt và nuôi trồng 1 thuỷ sản quan trọng của vùng. – Tài nguyên sinh vật: Phong phú và đa dạng. Thảm thực vật điển hình là rừng ngập mặn 0,25 ở ven biển như trên bán đảo Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre, Trà Vinh...; rừng tràm ở Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười,... Trong vùng có nhiều thuỷ sản, các loài chim... – Tài nguyên biển, đảo: Phong phú, có ngư trường rộng với nhiều cá tôm, nhiều đảo và 0,25 quần đảo với các bãi tắm đẹp, vùng thềm lục địa có tiềm năng về khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên. Ven biển có tiềm năng xây dựng cảng biển và phát triển điện gió.... * Hạn chế: 0,25 – Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn. – Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. – Chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu. Trên đất liền nghèo khoáng sản a. Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh: - Đây là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa 0,25 học công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục – đào tạo của cả nước. - Quy mô kinh tế lớn nhất, thu nhập bình quân đầu người cao, thu hút nhiều dự án đầu tư. 0,5 2 (Tổng sản phẩm của Thành phố chiếm hơn 20% GDP cả nước và 48% GRDP của Đông Nam Bộ năm 2021) - Thành phố Hồ Chí Minh thúc đẩy phát triển kinh tế đối với vùng Đông Nam Bộ, Vùng 0,25 kinh tế trọng điểm phía Nam. Mục tiêu hướng tới là phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com b. Tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long: - Xâm nhập mặn gây ra các đợt hạn mặn lịch sử khiến người dân thiếu nước sinh hoạt, sản xuất. - Tình trạng sạt lở bờ biển gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nơi cư trú và đời sống của 0,5 người dân. Xói lở bờ biển làm mất nhà cửa, tài sản và sinh kế của người dân, gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. - Tình trạng biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao khoảng 0,35 cm/năm khiến nơi này bị ngập lụt, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân HS trả lời 2/3 nội dung, ghi điểm tối đa De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 9 (Phân môn: Địa lí) Mã đề B Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài Câu 1: Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vịt được nuôi nhiều ở tỉnh A. Tiền Giang, Cần Thơ. B. Kiên Giang, Sóc Trăng. C. Bến Tre, An Giang. D. Cà Mau, Bạc Liêu. Câu 2: Ngành công nghiệp có thế mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. cơ khí, điện tử. B. sản xuất điện. C. lọc hóa dầu. D. dệt và sản xuất trang phục. Câu 3: Công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh mẽ. Năm 2021 tổng sản phẩm ngành công nghiệp chiếm bao nhiêu % GRDP của vùng? A. 15%. B. 18%. C. 19.5 %. D. 20,5 %. Câu 4: Hồ Trị An thuộc tỉnh A. Đồng Nai. B. Bình Dương. C. Bà Rịa- Vũng Tàu. D. Tây Ninh. Câu 5: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển bậc nhất cả nước, tăng cường kết nối liên vùng chủ yếu giúp Đông Nam Bộ? A. Phát triển mạnh ngành thủy sản. B. Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa C. Phát triển thêm nhiều thành phố. D. Bán được nhiều nông sản. Câu 6: Năm 2021, số dân vùng Đông Nam Bộ khoảng bao nhiêu triệu dân? A. 6 triệu người. B. 17,4 triệu người. C. 18,3 triệu người. D. 18,6 triệu người. Câu 7: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ, năm 2021 đạt A. 1224,2 nghìn tỷ đồng. B. 1250,2 nghìn tỷ đồng. C. 1324,2 nghìn tỷ đồng. D. 1485,0 nghìn tỷ đồng. Câu 8: Tổng sản phẩm của Thành phố Hồ Chí Minh so với cả nước, năm 2021, chiếm hơn A. 15%. B. 20%. C. 25 %. D. 30 %. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: (1,5 điểm) Phân tích các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ? Câu 2: (1,5 điểm) a. Phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh? b. Tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B D A B C A B II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ: * Thế mạnh: – Địa hình và đất: Địa hình tương đối bằng phẳng; đất chủ yếu là đất badan và đất xám 0,25 phù sa cổ. Thuận lợi xây dựng cơ sở công nghiệp, giao thông, đô thị,...; phát triển cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn. – Khí hậu: Mang tính cận xích đạo với nhiệt độ cao và lượng mưa lớn, Hoạt động kinh tế 0,25 diễn ra quanh năm. – Nguồn nước: Dồi dào, có một số sông và hồ lớn. Cung cấp nước cho sản xuất và sinh 0,25 hoạt. 1 – Tài nguyên sinh vật: Tương đối đa dạng, có một số vườn quốc gia và khu dự trữ sinh 0,25 quyển. (Cần Giờ ) Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch – Khoáng sản: Thuận lợi cho phát triển ngành khai thác, chế biến khoáng sản,... – Tài nguyên biển, đảo: Biển có nhiều tài nguyên thiên nhiên nhiên: sinh vật biển, 0,25 khoáng sản biển, cảnh đẹp; nhiều nơi xây dựng cảng biển. Phát triển tổng hợp kinh tế biển: khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển, khai thác và nuôi trồng hải sản. * Hạn chế: 0,25 Mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước; triều cường, xâm nhập mặn; trên đất liền ít khoáng sản,... a. Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh: - Đây là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa 0,25 học công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục – đào tạo của cả nước. - Quy mô kinh tế lớn nhất, thu nhập bình quân đầu người cao, thu hút nhiều dự án đầu tư. 0,5 (Tổng sản phẩm của Thành phố chiếm hơn 20% GDP cả nước và 48% GRDP của Đông 2 Nam Bộ năm 2021) - Thành phố Hồ Chí Minh thúc đẩy phát triển kinh tế đối với vùng Đông Nam Bộ, Vùng 0,25 kinh tế trọng điểm phía Nam. Mục tiêu hướng tới là phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới b. Tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống người dân vùng Đồng bằng sông Cửu 0,5 Long: De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com - Xâm nhập mặn gây ra các đợt hạn mặn lịch sử khiến người dân thiếu nước sinh hoạt, sản xuất. - Tình trạng sạt lở bờ biển gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nơi cư trú và đời sống của người dân. Xói lở bờ biển làm mất nhà cửa, tài sản và sinh kế của người dân, gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. - Tình trạng biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao khoảng 0,35 cm/năm khiến nơi này bị ngập lụt, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân HS trả lời 2/3 nội dung, ghi điểm tối đa De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ giáp với dãy núi nào sau đây? A. Hoành Sơn. B. Bạch Mã. C. Tam Điệp. D. Trường Sơn Nam. Câu 2. Loại khoáng sản lớn nhất của vùng Bắc Trung Bộ là A. đá vôi. B. đất sét. C. than đá. D. dầu khí. Câu 3. Các tỉnh Bắc Trung Bộ xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là A. Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. B. Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. C. Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. D. Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế. Câu 4. Các hải cảng ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là A. Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Vân Phong. B. Quy Nhơn, Đà Nẵng, Vân Phong, Nha Trang. C. Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang, Vân Phong. D. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vân Phong, Nha Trang. Câu 5. Duyên hải Nam Trung Bộ giáp với A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 6. Huyện đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ? A. Quảng Nam B. Quảng Ngãi C. Bình Định D. Khánh Hòa Câu 7. Đọc thông tin sau, trong mỗi ý a, b, c, d, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn tấn) 2010 2015 2020 2021 Sản lượng hải sản khai thác 707,1 913,6 1144,8 1167,9 Trong đó: Cá biển 516,9 721,9 940,4 966,0 (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022) a. Cá biển chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng hải sản khai thác. b. Sản lượng cá biển có tốc độ tăng nhanh hơn so với sản lượng hải sản khai thác. c. Giai đoạn 2010 – 2021, sản lượng cá biển chiếm 50% sản lượng hải sản khai thác. d. Cá biển chiếm tỉ trọng không đáng kể trong sản lượng khai thác hải sản. Câu 8. Biết năm 2021, tổng diện tích rừng và diện tích rừng trồng ở Bắc Trung Bộ lần lượt là 3131,1 nghìn ha và 929,6 nghìn ha. a. Tính diện tích rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ năm 2021. b. Tính tỉ lệ rừng trồng so với tổng diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ năm 2021. (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên) PHẦN II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Phân tích tình hình phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 9 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm) Từ câu 1 đến câu 6: mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D A C D A B Câu 7. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm. Nhận định a b c d Đáp án Đúng Đúng Sai Sai Câu 8. a. 2201,5 nghìn ha. b. 29,7%. PHẦN II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Phân tích tình hình phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng khá cao. Vùng có khá nhiều ngành công nghiệp, trong đó công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện là những ngành có thể mạnh. – Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành quan trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long; phân bố rộng khắp vùng; các sản phẩm chủ yếu của ngành là gạo xay xát, thuỷ sản ướp đông, rau quả đóng hộp, thức ăn chăn nuôi,...; một số mặt hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại giá trị kinh tế cao như gạo, thuỷ sản,... - Công nghiệp sản xuất điện: Sản lượng điện của vùng tăng nhanh do nhiều nhà máy điện được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Trong vùng có một số nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện gió, điện mặt trời. Việc đầu tư phát triển điện gió, điện mặt trời góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_2_dia_li_9_sach_canh_dieu_co.docx

