Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C D D A A B D B II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Nêu đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam. - Môi trường biển đảo là một bộ phận trong môi trường sống của con người nói chung, bao 1,0 gồm các yếu tố tự nhiên (bờ biển, đáy biển, nước biển, đa dạng sinh học biển, ...) và các yếu tố nhân tạo (các công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất,... nằm ven biển, trên biển và các đảo). 1 - Môi trường biển đảo có những đặc điểm khác biệt với môi trường trên đất liền. 0,5 + Môi trường biển là không chia cắt được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh. + Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền. a. Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam - Tính đa dạng sinh học ở Việt Nam ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng nên việc bảo tồn 0,25 đa dạng sinh học trở thành vấn đề cấp thiết hiện nay ở nước ta: - Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: Số lượng cá thể, các loài thực vật, động vật hoang 0,25 dã suy giảm nghiêm trọng. Một số loài thực vật, động vật có nguy cơ tuyệt chủng, ví dụ như: nhiều loài cây gỗ quý (đinh, lim, sến, táu, ); nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm (voi, hổ, bò tót, tê giác, ) - Suy giảm hệ sinh thái: 0,25 + Tình trạng chặt phá rừng dẫn đến các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết, bị suy thoái chỉ còn chủ yếu là rừng thứ sinh. 2 + Các hệ sinh thái rừng ngập mặn, các hệ sinh thái biển cũng đứng trước nguy cơ bị tàn phá và biến mất bởi hoạt động kinh tế con người. - Suy giảm nguồn gen: việc suy giảm số lượng cá thể cộng với suy giảm số lượng loài đã 0,25 khiến nguồn gen suy giảm. b. Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền và môi trường biển đảo. - Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ, quản lí và phát triển bền vững biển và hải đảo VN. - Tham gia tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho cộng đồng về sử dụng, khai thác bền 0,5 vững nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đảo. - Tăng cường trang bị cho bản thân những kiến thức, phòng ngừa ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com - Tích cực hưởng ứng các diễn đàn hợp pháp trên các phương tiên thông tin đại chúng, trên internet, khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam trên các diễn đàn, đồng thời kịch liệt lên án và tham gia đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam. (HS chỉ nêu 2 giải pháp là đạt điểm tối đa) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm) 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Quốc gia nào sau đây không có chung biển Đông với Việt Nam? A. Bru-nây. B. Ma-lai-xi-a. C. Phi-lip-pin. D. Mi-an-ma. Câu 2. Vùng biển nằm ở phía trong đường cơ sở là? A. Nội thủy. B. Lãnh hải. C. Thềm lục địa. D. Đặc quyền kinh tế. Câu 3. Vào mùa đông dòng biển ven bờ nước ta có hướng A. tây nam-đông bắc. B. tây bắc-đông nam. C. đông bắc-tây nam. D. đông nam-đông bắc. Câu 4. Khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất A. cận nhiệt gió mùa. B. nhiệt đới gió mùa. C. xích đạo nóng ẩm. D. ôn đới gió mùa. Câu 5. Chất lượng nước biển ven bờ ở nước ta được đánh giá là? A. Rất tốt. B. Ô nhiễm. C. Khá tốt. D. Ô nhiễm nặng. Câu 6. Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là A. ven biển có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông. B. có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt. C. vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú. D. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông. Câu 7. Nhóm đất feralit phân bố chủ yếu ở vùng nào? A. Vùng đồng bằng châu thổ. B. Vùng trung du và miền núi. C. Vùng địa hình núi cao. D. Vùng cửa sông ven biển. Câu 8. Để khai thác tài nguyên Biển Đông có hiệu quả kinh tế cao, cần phải khai thác theo hướng A. phát triển tổng hợp kinh tế biển. B. đẩy mạnh phát triển đánh bắt xa bờ. C. xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển. D. giải quyết ô nhiễm môi trường biển. Câu 9. Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên biển Đông có A. gió mùa, hải lưu ổn định quanh năm. B. biên độ nhiệt lớn, độ muối khá cao. C. nền nhiệt độ cao, gió mùa hoạt động. D. khí hậu nhiệt đới, sinh vật đa dạng. Câu 10. Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa là A. khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển và bảo vệ chủ quyền. B. khôi phục các nghề truyền thống, kết hợp bảo tồn văn hoá ở các làng nghề ven biển. C. tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên biển và phòng chống ô nhiễm môi trường biển. D. khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta. 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm) Thí sinh trả lời trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km2 và bao gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Trong vùng biển Việt Nam có hai vịnh biển De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com quan trọng là vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ. Đường cơ sở là căn cứ để xác định phạm vi, chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam và các vùng biển khác. a. Vùng biển nước ta gồm bốn bộ phận. b. Vịnh Bắc Bộ được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam và Trung Quốc. c. Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở. d. Vùng đất liền nước ta rộng gấp 3 lần diện tích vùng biển. PHẦN II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). a. Chứng minh khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa. b. Tại sao nói tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú và đa dạng? Câu 2 (0,5 điểm). Em có thể làm gì để bảo vệ môi trường biển đảo? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm) 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B A C B C B B A D D 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm) Câu 1 Lệnh hỏi a b c d Đáp án S Đ Đ S PHẦN II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu Nội dung trả lời Điểm a. Chứng minh khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa. - Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động từ 23 – 28oC. 0,1 - Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng biển đảo nhỏ hơn trên đất liền. 0,1 - Hướng gió thay đổi theo mùa: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau gió hướng đông bắc. Từ 0,1 tháng 5 đến tháng 9 gió mùa tây nam. Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt. - Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền. 0,1 1 - Vùng biển nước ta là nơi chịu thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc... 0,1 b. Tại sao nói tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú và đa dạng? - Vùng biển nước ta có nhiều loài cá. Các loài động vật giáp xác, thân mềm trong đó 0,25 nhiều loài là thực phẩm được ưa thích, có giá trị kinh tế cao: tôm, mực, hải sâm... - Vùng triều ven bờ có nhiều loài rong biển được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm 0,25 và xuất khẩu. Em có thể làm gì để bảo vệ môi trường biển đảo? - Tham gia các hoạt động nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên 0,25 các đảo. 2 - Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định 0,25 của pháp luật. Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1 (0,25 điểm). Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm hải văn Biển Đông? A. Gió mùa là nguyên nhân chủ yếu tạo nên dòng biển và sóng trên Biển Đông. B. Sóng vào mùa hạ thường mạnh hơn mùa đông. C. Nhiệt độ nước biển trung bình trên 23°C. D. Độ muối bình quân của Biển Đông là 32 – 33%. Câu 2 (0,25 điểm). Ý nào sau đây đúng với đặc điểm khí hậu vùng biển nước ta? A. Có tính chất cận xích đạo gió mùa. B. Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 20°C. C. Nhiệt độ có xu hướng giảm dần từ vùng biển phía bắc xuống vùng biển phía nam. D. Lượng mưa trung bình trên biển thấp hơn lượng mưa trung bình trên đất liền nước ta. Câu 3 (0,25 điểm). Tại sao sinh vật biển phong phú và đa dạng? A. Do môi trường sống ít bị biến động. B. Do chúng có khả năng sinh sản nhanh. C. Do diện tích biển của đại dương rộng lớn. D. Do nguồn gốc của sinh vật đến từ biển. Câu 4 (0,25 điểm). Đến năm 2021, đảo hoặc quần đảo nào sau đây không phải là đơn vị hành chính cấp huyện? A. Quần đảo Thổ Chu. B. Đảo Lý Sơn. C. Đảo Cồn Cỏ. D. Đảo Phú Quốc. Câu 5 (0,25 điểm). Bề mặt châu thổ sông Hồng không còn được phù sa bồi đắp nên tồn tại các ô trũng, nguyên nhân là do: A. tác động của biến đổi khí hậu. B. có hệ thống đê chạy dọc hai bên bờ các dòng sông. C. lượng phù sa sông ngày càng ít. D. có hệ thống sông đào đưa hết nước sông và phù sa ra biển. Câu 6 (0,25 điểm). Chế độ nước sông Cửu Long khá điều hòa do: A. dòng sông ngắn, dạng cánh cung, lưu vực lớn, độ dốc trung bình nhỏ. B. dòng sông dài, dạng chân chim, lưu vực lớn, độ dốc trung bình nhỏ. C. dòng sông dài, dạng nan quạt, lưu vực nhỏ, độ dốc trung bình nhỏ. D. dòng sông ngắn, dạng chân chim, lưu vực lớn, độ dốc trung bình lớn. Câu 7 (0,25 điểm). Quá trình khai khẩn đồng bằng sông Cửu Long có điểm gì khác với quá trình khai khẩn đồng bằng sông Hồng? A. Là nền tảng kinh tế nông nghiệp. B. Là quá trình cải tạo, thích ứng với tự nhiên. C. Là quá trình đắp đê, trị thủy. D. Là vùng đất hoang vu. Câu 8 (0,25 điểm). Môi trường biển đảo Việt Nam có đặc điểm đặc trưng nào sau đây? A. Sinh vật suy thoái và nước biển ô nhiễm. B. Nước biển sạch và không khí trong lành. C. Nhiệt độ và độ ẩm không khí nhiều biến động. D. Các chỉ số về chất lượng môi trường vượt giới hạn cho phép. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 1 (2,5 điểm). a. Em hãy nêu đặc điểm tự nhiên về khí hậu, địa hình của vùng biển đảo Việt Nam. b. Vì sao tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú và đa dạng. Câu 2 (0,5 điểm). Có ý kiến cho rằng: “Lũ ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm gây nhiều thiệt hại nhưng cũng mang đến một số nguồn lợi cho đồng bằng này”. Dựa vào kiến thức và hiểu biết của bản thân, em thấy ý kiến này đúng hay sai, em hãy làm rõ ý kiến trên. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B B A A B B B B B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (2,5 điểm) a. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam: - Địa hình: + Địa hình ven biển đa dạng, gồm: bờ biển bồi tự, bờ biển mài mòn, vịnh cửa sông, bãi cát phẳng, đầm, phá, đảo ven bờ. + Địa hình thềm lục địa: rộng, bằng, phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung. + Đáy biển có nhiều khối núi ngầm. + Địa hình đảo và quần đảo: có hàng nghìn đảo, phần lớn là ven bờ. Có hai quần đảo xa bờ là: Hoàng Sa, Trường Sa - Khí hậu: + Nhiệt độ trung bình năm khá cao và phân hóa theo chiều Bắc – Nam. + Lượng mưa trung bình từ 1100 đến 1300 mm/năm, thấp hơn trên đất kiền. + Gió trên Biển: hướng gió tháng 10 đến tháng 4 hướng đông bắc chiếm ưu thế, các tháng còn lại hướng tây nam chiếm ưu thế. Gió mạnh hơn trên đất liền với tốc độ trung bình 5 – 6 m/s. + Bão: trung bình 3 – 4 cơn bão/năm trực tiếp đổ bộ vào đất liền Việt Nam. b. Tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú đa dạng: - Do nhiệt độ cao nên sinh vật nhiệt đới phát triển mạnh. - Dòng biển hoạt động theo mùa mang theo các luồng sinh vật di cư tới. Câu 2 (0,5 điểm) Ý kiến “Lũ ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm gây nhiều thiệt hại nhưng cũng mang đến một số nguồn lợi cho đồng bằng này” hoàn toàn đúng. Giải thích: + Thiệt hại của lũ: gây ngập úng, vỡ đê, tràn ao làm đời sống nhân dân sinh hoạt khó khăn, dịch bệnh phát triển. + Nguồn lợi của lũ: Bồi đắp phù sa màu mỡ, cung cấp nguồn tôm cá theo lũ, làm nhà bè nuôi trồng thủy sản sống chung với lũ. => “Sống chung với lũ” là phương châm của người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1 (0,25 điểm). Gió trên Biển Đông thường thổi theo các hướng: A. đông bắc, tây nam và đông nam. B. đông bắc, tây bắc và đông nam. C. đông bắc, tây, tây bắc. D. đông, tây nam và đông nam. Câu 2 (0,25 điểm). Việt Nam có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đảo xa bờ là: A. quần đảo Hoàng Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) và quần đảo Trường Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng). B. quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa). C. quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc thành phố Nha Trang). D. quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Nha Trang) và quần đảo Trường Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng). Câu 3 (0,25 điểm). Các họa tiết hình thuyền trên trống đồng Đông Sơn thể hiện điều gì? A. Cuộc sống gắn bó với sông nước của người Việt cổ. B. Khai thác nguồn nước giàu phù sa của hệ thống sông Hồng. C. Chú trọng đắp đê để phát triển sản xuất. D. Người Việt cổ sớm biết khai thác các sản phẩm tự nhiên. Câu 4 (0,25 điểm). Châu thổ sông Hồng tiếp giáp với: A. địa hình núi cao ở phía bắc. B. địa hình đồi thấp ở phía đông. C. vùng đồi thoải ở phía nam. D. vùng đồi núi ở phía bắc và phía tây. Câu 5 (0,25 điểm). Châu thổ sông Cửu Long được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa: A. biển của vịnh Thái Lan. B. biển ven bờ Biển Đông. C. hệ thống sông Mê Công. D. sông Tiền và sông Hồng. Câu 6 (0,25 điểm). Biên giới trên vùng biển nước ta là: A. đường cơ sở. B. ranh giới ngoài của lãnh hải. C. ranh giới ngoài của nội thủy. D. đường bờ biển. Câu 7 (0,25 điểm). Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là đảo: A. Lý Sơn. B. Cát Bà. C. Phú Quốc. D. Cái Bầu. Câu 8 (0,25 điểm). Yếu tố tự nhiên của môi trường biển ở nước ta gồm: A. nước biển, bờ biển và các bãi biển, thềm lục địa và đáy biển, đa dạng sinh học biển. B. nước biển, đê biển, thềm lục địa và đáy biển, đa dạng sinh học biển, bờ biển. C. nước biển, bờ biển và các bãi biển, thềm lục địa và đáy biển, giàn khoan dầu khí. D. nước biển, bờ biển và các bãi biển, cảng biển, đa dạng sinh học biển, đê biển. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). Em hãy nêu những thuận lợi, khó khăn đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Câu 2 (1,5 điểm). a. Quá trình khai khẩn, cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước sông Hồng so với sông Cửu Long có điểm gì giống và khác nhau. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com b. Có ý kiến cho rằng: “Sống chung với lũ là cách ứng xử tốt nhất đối với tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long”. Dựa vào kiến thức và hiểu biết của bản thân, em thấy ý kiến này đúng hay sai, em hãy làm rõ ý kiến trên. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_2_dia_li_8_sach_chan_troi_san.docx

