Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A C D A B C B II. TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm Câu 1. Trình bày sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam. 2,00 - Sự đa dạng về thành phần loài, gen di truyền: 0,25 + Nước ta là một trong 16 Quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới. 0,25 + Có nhiều loài động, thực vật quý hiếm (dẫn chứng) 0,25 + Số lượng cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng về nguồn gen 0,25 di truyền. - Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái: 0,25 + Các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn bao gồm nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau (dẫn 0,25 chứng) + Kiểu hệ sinh thái tự nhiên dưới nước bao gồm nhiều hệ sinh thái nước mặn và nước 0,25 ngọt (dẫn chứng) 0,25 + Các hệ sinh thái nhân tạo hình thành do các hoạt động sản xuất của con người (dẫn chứng) Câu 2. Nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai đoạn trên. 2,00 - Trong giai đoạn 1943-2020, diện tích rừng tự nhiên của nước ta giảm từ 14,3 triệu ha xuống còn 10,3 triệu ha (giảm 4,0 triệu ha) tuy nhiên còn biến động giữa các giai đoạn: 1,00 + Giai đoạn 1943 – 1983, diện tích rừng tự nhiên của nước ta giảm từ 14,3 triệu ha xuống 0,50 6,8 triệu ha (giảm 7,5 triệu ha). 0,50 + Giai đoạn 1983 – 2020, diện tích rừng tự nhiên của nước ta tăng từ 6,8 triệu ha lên 10,3 triệu ha (tăng 3,5 triệu ha). De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Thời gian: 60 (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1. Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là A. tương đối nhiều loài. B. khá nghèo nàn về loài. C. nhiều loài, ít về gen. D. phong phú và đa dạng. Câu 2. Trong tự nhiên ở nước ta đã phát hiện khoảng bao nhiêu loài sinh vật? A. 50000. B. 40000. C. 45000. D. 55000. Câu 3. Vùng biển Việt Nam là một phần của A. biển Xu-lu. B. biển Xu-la-vê-di. C. Biển Đông. D. Bắc Băng Dương. Câu 4. Đường bờ biển nước ta dài khoảng A. 3.220km. B. 3.360km. C. 3.620km. D. 3.260km. Câu 5. Có bao nhiêu mốc để xác định đường cơ sở chiều rộng lãnh hải của lục địa nước ta? A. 10 mốc. B. 11 mốc. C. 12 mốc. D. 13 mốc. Câu 6. Đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng A. 21 điểm có toạ độ xác định. B. 20 điểm có toạ độ xác định. C. 23 điểm có toạ độ xác định. D. 22 điểm có toạ độ xác định. Câu 7. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất đối với đời sống của cư dân ven biển là A. tài nguyên du lịch biển. B. tài nguyên khoáng sản. C. tài nguyên hải sản. D. tài nguyên điện gió. Câu 8. Một trong những yếu tố nhân tạo của môi trường biển là A. đa dạng sinh học biển. B. các công trình xây dựng nằm ven biển C. bờ biển và đáy biển. D. nước biển và đa dạng sinh học biển. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày sự đa dạng của tài nguyên sinh vật biển. Câu 2. (1.0 điểm) Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất ở nước ta. Câu 3. (0,5 điểm) Theo em nguyên nhân do đâu mà sự đa dạng sinh vật biển của nước ta ngày càng suy giảm? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D A C D B A C B II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm 1 - Tài nguyên sinh vật ở vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng sinh học cao. 0,25 (1,5 + Vùng biển Việt Nam có hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có giá trị kinh tế 0,75 điểm) cao. Ngoài ra, còn có các loài động vật giáp xác, thân mềm, trong đó nhiều loài là thực phẩm được ưa thích, có giá trị dinh dưỡng cao: tôm, mực, hải sâm,... + Vùng triều ven bờ có nhiều loài rong biển được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và 0,25 xuất khẩu. + Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ lượng thuỷ sản là 3,87 triệu tấn và khả năng khai 0,25 thác là gần 1,55 triệu tấn. 2 - Thực trạng: Nước ta có hàng triệu ha đất bị thoái hoá ở các mức độ khác nhau: 0,25 (1,0 + Ở trung du và miền núi đất bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo 0,25 điểm) dinh dưỡng, nguy cơ hoang mạc hoá ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. + Ở vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng. Diện 0,25 tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng. - Hậu quả: Độ phì của đất giảm, mất chất dinh dưỡng, khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, nhiều nơi đất bị thoái hóa nặng không thể sử dụng cho trồng trọt. 0,25 3 - Ô nhiễm môi trường. 0,1 (0,5 - Phá rừng khai thác gỗ. 0,1 điểm) - Buôn bán động vật trái phép. 0,1 - Khai thác qúa mức nguồn tài nguyên thiên nhiên. 0,1 - Sự du nhập các loài ngoại lai và sự di dân. 0,1 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG PTDTBT THCS MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 NGUYỄN BỈNH KHIÊM PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) * Đọc kĩ đề và thực hiện các yêu cầu bằng cách khoanh vào đáp đúng trong đề kiểm tra. Câu 1: Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng A. 1 triệu km2. B. 2 triệu km2. C. 3 triệu km2. D. 4 triệu km2. Câu 2: Quần đảo xa nhất của nước ta là A. Hoàng Sa. B. Côn Sơn. C. Thổ Chu. D. Trường Sa. Câu 3: Vịnh nào của nước ta được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới? A. Vịnh Hạ Long. B. Vịnh Dung Quốc. C. Vịnh Cam Ranh. D. Vịnh Bắc Bộ. Câu 4: Nước ta có mấy mùa khí hậu? A. 1 mùa. B. 2 mùa. C. 3 mùa. D. 4 mùa. Câu 5: Tỉ lệ che phủ rừng nước ta hiện nay đạt bao nhiêu phầm trăm diện tích đất tự nhiên? A. 10 - 15%. B. 20 - 25%. C. 35 - 38%. D. 45 - 50%. Câu 6: Sông nào chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta? A. Sông Đồng Nai. B. Sông Cả. C. Sông Mê Kông. D. Sông Mã. Câu 7: Đỉnh lũ của sông ngòi Bắc Bộ là vào tháng mấy? A. Tháng 1, 2. B. Tháng 3, 4. C. Tháng 5, 6. D. Tháng 7, 8. Câu 8: Nước ta có mấy hệ thống sông lớn? A. 1. B. 5. C. 9. D. 13. Câu 9: Nước ta có mấy nhóm đất chính? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 Câu 10: Nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất nước ta là A. đất đỏ bazan. B. đất mùn. C. đất feralit. D. đất phù sa. Câu 11: Hiện nay có tới bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên có vấn đề cần phải được cải tạo? A. 5%. B. 20%. C. 30%. D. 50%. Câu 12: Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam là A. Cát Bà. B. Cúc Phương. C. Bạch Mã. D. Ba Vì. Câu 13: Có bao nhiêu loài động, thực vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào “Sách đỏ” Việt Nam? A. 150 loài động vật và 250 loài thực vật. B. 365 loài động vật và 350 loài thực vật. C. 450 loài động vật và 170 loài thực vật. D. 350 loài động vật và 280 loài thực vật. Câu 14: Khí hậu Biển Đông Việt Nam mang tính chất gì? A. Gió mùa nhiệt đới hải dương. B. Cận nhiệt Địa Trung Hải. C. Ôn đới lục địa. C. Nhiệt đới khô. Câu 15: Cơ cấu kinh tế các quốc gia Đông Nam Á có sự chuyển dịch theo hướng nào? A. Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp, tăng tỉ trong khu vực công nghiệp và dịch vụ. B. Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com C. Tăng tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp giảm tỉ trọng dịch vụ. D. Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ. II. TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy trình bày những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta mang lại? Câu 2: (2,0 điểm) Em hãy chứng minh rằng tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về nhiều mặt: Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống và bảo vệ môi trường sinh thái? Câu 3: (1,0 điểm) Hãy liên hệ thực tiễn địa phương nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm). Mỗi câu đúng đạt 0.33 điểm - 3 câu đúng đạt 1.0 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án A D A B C C D C C C D B B A A II. TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu Nội dung Điểm * Khí hậu nước ta mang lại những thuận lơi: - Sinh vật phát triển, cây cối quanh năm ra hoa kết quả. 0,5đ Câu 1 - Là cơ sở giúp cho nền nông nghiệp nhiệt đới phát triển mạnh mẽ theo hướng sản 0,5đ (2,0 xuất lớn, chuyên canh và đa canh. điểm) * Khí hậu nước ta mang lại những khó khăn: - Sâu bệnh phát triển mạnh. 0,5đ - Thời tiết diễn biến phức tạp, nhiều thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán, xói mòn 0,5đ * Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về mặt phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống: - Tài nguyên thực vật cung cấp gỗ, tinh dầu, nhựa, ta-nanh, chất nhuộm, dùng làm 0,5đ thuốc, thực phẩm, nguyên liệu sản xuất thủ công nghiệp, cây cảnh và hoa Câu 2 - Tài nguyên động vật cung cấp nhiều sản phẩm để làm thức ăn, làm thuốc và làm đẹp 0,5đ (2,0 cho con người. điểm) - Là cơ sở để phát triển dụ lịch, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học 0,5đ * Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về mặt bảo vệ môi trường sinh thái: - Điều hòa khí hậu, giữ cho môi trường không khí trong lành. 0,25đ - Hạn chế thiên tai lũ bùn, lũ quét, lũ đá Bảo vệ đất, chống xói mòn. 0,25đ *Liên hệ thực tiễn địa phương nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm: - Vức rác bữa bãi không đúng nơi quy định. 0,25đ - Khai thác khoáng sản một cách bừa bãi: Vàng, quặn 0,25đ Câu 3 *Đề xuất biện pháp khắc phục: (1,0 - Xử lí nước thải công nghiệp, nông nghiệp trước khi đưa vào sông. Không đổ rác 0,25đ điểm) thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt xuống sông. - Nghiêm cấm việc đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện và nghiêm cấm việc khai 0,25đ thác khoáng sản một cách bừa bãi. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm). Chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào bài làm của em. 1. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào? A. Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC. B. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt. C. Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau. D. Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trên 80%. 2. Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi A. Hoàng Liên Sơn B. Trường Sơn Bắc C. Bạch Mã D. Trường Sơn Nam. 3. Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu miền Bắc nước ta là A. nóng ẩm, mưa nhiều. B. nóng, khô, ít mưa. C. đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm. D. lạnh và khô. 4. Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta? A. Đông Bắc B. Tây Nguyên C. Duyên hải miền Trung D. Nam Bộ 5. Gió mùa mùa đông là sự hoạt động mạnh mẽ của gió có hướng A. Tây Nam. B. Đông Bắc. C. Tây Bắc. D. Đông Nam. 6. Đặc đểm thời tiết phổ biến trên cả nước vào mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 là A. nóng ẩm, mưa nhiều B. nóng, khô, ít mưa C. đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm D. lạnh và khô 7. Địa hình thấp dưới 1000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam? A. 55% B. 65% C. 75% D. 85% 8. Dãy núi cao nhất nước ta là A. Hoàng Liên Sơn B. Pu Đen Đinh C. Pu Sam Sao D. Trường Sơn Bắc 9. Sông ngòi nước ta có đặc điểm chủ yếu là A. Nhỏ, ngắn và dốc. B. Nhỏ, ngắn và sông chảy êm đềm. C. Sông dài, lớn và dốc. D. Sông dài, lớn và chảy êm đềm. 10. Chế độ nước của sông ngòi nước ta có đặc điểm A. sông ngòi đầy nước quanh năm B. lũ vào thời kì mùa xuân. C. hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt. D. sông ngòi nhiều nước nhưng càng về hạ lưu thì lượng nước càng giảm. 11. Nước ta có mấy nhóm đất chính? A. 3 nhóm B. 4 nhóm C. 5 nhóm D. 6 nhóm 12. Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com A. phù sa B. feralit C. mùn núi cao D. badan 13. Dải đất bãi bồi ven biển là môi trường sống thuận lợi cho hệ sinh thái A. rừng thưa rụng lá B. rừng tre nứa C. rừng ngập mặn D. rừng ôn đới. 14. Trong các hệ sinh thái ở nước ta, hệ sinh thái ngày càng mở rộng là A. hệ sinh thái ngập mặn B. hệ sinh thái nông nghiệp C. hệ sinh thái tre nứa D. hệ sinh thái nguyên sinh. 15. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm A. khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng sông Hồng B. khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ. C. khu đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng sông Hồng. D. khu đồi núi hữu ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ II. TỰ LUẬN (4,0 điểm). Câu 1 (1,0 điểm). Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ? Câu 2 (2,0 điểm). Cho bảng số liệu sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 độ (0C) Hà Lượng Nội mưa 18,6 26,2 43,8 90,1 118,5 239,9 228,2 318,0 256,4 130,7 43,4 23, 4 (mm) Nhiệt 20,0 20,9 23,1 26,0 28, 3 29, 3 29, 4 28, 9 27, 1 25, 1 23,1 20,8 độ (0C) Huế Lượng mưa 161,3 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95, 3 104,0 473,4 795,6 580,6 297,4 (mm) Nhiệt TP 25, 8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 độ (0C) Hồ Lượng Chí mưa 13, 8 4, 1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,0 266,7 116,5 48, 3 Minh (mm) So sánh số liệu khí hậu ba trạm Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam em hãy cho biết: a. Nhiệt độ tháng thấp nhất của ba trạm. b. Lượng mưa trung bình tháng ít nhất của ba trạm. c. Nêu nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa đông. Câu 3 (1,0 điểm). Hải Phòng nằm trong miền địa lý tự nhiên nào? Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của thành phố? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 8 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm). Mỗi đáp án đúng được 0,4 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án A C C C B A D A A C A B C B B II. TỰ LUẬN (4,0 điểm). Câu Nội dung Điểm - Miền Bắc và Đông Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc 0,5đ lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống. - Miền Bắc và Đông Bắc Bộ ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến á nhiệt đới Hoa 0,25đ 1 Nam. - Miền Bắc và Đông Bắc Bộ không có địa hình che chắn. Các dãy núi ở đây mở rộng về 0,25đ phía bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió đông bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ. a. Nhiệt độ tháng thấp nhất của ba trạm: 0,5đ + Hà Nội (tháng 1): 16,4 độ C. + Huế (tháng 1): 19,7 độ C + Tp. Hồ Chí Minh (tháng 12): 25,7 độ C b. Lượng mưa trung bình tháng ít nhất của ba trạm: 0,5đ 2 + Hà Nội (tháng 1): 18,6 mm. + Huế (tháng 3): 47,1mm. + TP.Hồ Chí Minh (tháng 2): 4,1 mm. c. Nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa đông: mùa gió đông bắc tạo nên mùa 1,0đ đông lạnh, mưa phùn ở miền Bắc. Còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết khô nóng, ổn định suốt mùa. Riêng duyên hải Trung Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm. - Hải Phòng nằm trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ 0,5đ - Thuận lợi: Phát triển cây vụ đông, đem lại nguồn thu lợi nhuận cao hơn trồng lúa cho 0,25đ 3 người dân - Khó khăn: đề phòng sương muối, sương giá, rét đậm, rét hại 0,25đ De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_2_dia_li_8_sach_canh_dieu_co.docx

