Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN 1. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A C B A B B 2. TỰ LUẬN CÂU NỘI DUNG Phân tích: 1 - Nhiệt độ trung bình năm - 12,80 C. - Lượng mưa trung bình năm >26,7mm. => Biểu đồ trên thuộc đới lạnh - Đới nóng: Rừng mưa nhiệt đới ở Trung Mỹ, rừng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, xa van ở châu Phi,.. 2 - Đới ôn hòa: Rừng lá kim ở châu Âu. - Đới lạnh: Các đài nguyên ở vùng cực. Đặc điểm của rừng nhiệt đới - Nhiệt độ trung bình năm >210C. 3 - Lượng mưa trung bình năm >1700mm. - Rừng có nhiều tầng: Thân gỗ, dây leo, phong lan, địa y, - Động vật phong phú: Khỉ, vượn, chim, De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY Môn: Lịch sử và Địa lí 6 TRƯỜNG THCS 19.8 (Phân môn Địa lí) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng A. 30,1%. B. 2,5%. C. 68,8%. D. 97,5%. Câu 2. Nước ngầm tồn tại ở A. dưới lòng đất. B. dưới các biển và đại dương. C. trên lục địa và các đảo. D. trong các biển và đại dương. Câu 3. Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là A. khí hậu. B. đá mẹ. C. địa hình. D. sinh vật. Câu 4. Các thành phần chính của lớp đất là A. không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ. B. cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn. C. chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật. D. nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì. Câu 5. Loại đất thường được dùng để trồng cây lúa nước là A. đất ferali. B. đất đen. C. đất phù sa. D. đất ba dan. Câu 6. Loại gió thổi thường xuyên ở khu vực đới ôn hòa là A. gió Tín phong. B. gió Tây ôn đới. C. gió Đông cực. D. gió Tây Nam. Câu 7. Ở đới nào sau đây thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa rõ nét nhất? A. Nhiệt đới. B. Hàn đới. C. Cận nhiệt đới. D. Ôn đới. Câu 8. Việt Nam nằm trong đới A. ôn hòa. B. lạnh. C. nóng. D. hàn đới. II. TỰ LUẬN Câu 1. Trình bày đặc điểm của rừng nhiệt đới. Câu 2. Có nhiều loài sinh vật đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo em nguyên nhân do đâu? Hãy đề ra một số biện pháp để bảo vệ các loài đó? Câu 3. Em hãy nêu một số hoạt động mà bản thân em và gia đình có thể làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu? ----- HẾT ----- De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA D A B A C B D C II. TỰ LUẬN Câu Nội dung cần đạt Phân bố - Từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam. Khí hậu - Nhiệt độ trung bình năm trên 21℃. - Lượng mưa trung bình năm trên 1700 mm. 1 Sinh vật - Động vật: Rất phong phú, nhiều loài sống trên cây, leo trèo giỏi như khỉ, vượn,... nhiều loài chim ăn quả có màu sắc sặc sỡ. - Thực vật: Rừng gồm nhiều tầng, trong rừng có nhiều loài cây thân gỗ, phong lan, tầm gửi,... do nguồn ánh sáng, nhiệt ẩm dồi dào, đất nhiều chất dinh dưỡng. Nguyên nhân - Do mất môi trường sinh sống, do con người khai thác quá mức, do biến đổi khí hậu 2 Biện pháp - Lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, trồng rừng, nghiêm cấm việc khai thác quá mức của con người, - Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. - Trồng cây để giảm lượng khí CO2 trong không khí. 3 - Tố cáo, phê phán những hành vi làm tổn hại đến môi trường. - Tách rác thải để phân loại và tái chế các loại rác khác nhau. - Hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa chất độc hại cho môi trường. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) BẮC NINH Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Ở đới nóng, thảm thực vật có vai trò quan trọng là A. rừng nhiệt đới.B. rừng cận nhiệt đới.C. rừng lá kim.D. đài nguyên. Câu 2: Các nhóm đất điển hình trên Trái Đất gồm A. đất phù sa, đất đỏ vàng nhiệt đới, đất phèn. B. đất đỏ vàng nhiệt đới, đất mùn miền núi, đất pốt dôn. C. đất đen thảo nguyên ôn đới, đất mặn. D. đất pốt dôn, đất đỏ vàng nhiệt đới, đất đen thảo nguyên ôn đới. Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nhiệt đới ngày càng giảm là do A. khai thác khoáng sản và nạn di dân.B. chiến tranh, lũ lụt, sạt lở và cháy rừng. C. tác động của con người và cháy rừng.D. cháy rừng và thiên tai. Câu 4: Thiên nhiên ở đới nào thay đổi theo bốn mùa rõ nét nhất? A. Đới nóng.B. Đới ôn hoà.C. Đới lạnh.D. Đới cận nhiệt. II. TỰ LUẬN Câu 1: Trình bày tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người. Câu 2: Nêu 3 ví dụ về tác động của thiên nhiên đối với sự phân bố dân cư trên thế giới. ===== Hết ===== De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 Đáp án A D C B II. TỰ LUẬN Câu Hướng dẫn chấm Tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người: - Trong đời sống hằng ngày, thiên nhiên cung cấp những điều kiện hết sức cần thiết (không 1 khí, ánh sáng, nhiệt độ, nước, ...) để con người có thể tồn tại. - Các điều kiện tự nhiên như địa hình, nguồn nước, khí hậu, đất trồng đều có ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, lối sống và cả sinh hoạt hằng ngày của con người. 3 ví dụ cụ thể về tác động của thiên nhiên đối với sự phân bố dân cư trên thế giới: - Ở đồng bằng: địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai mầu mỡ, nguồn nước dồi dào nên tập trung đông dân cư. - Ở miền núi: địa hình dốc, bề mặt bị chia cắt, giao thông đi lại khó khăn, đất đai kém mầu 2 mỡ, nên thưa dân cư. - Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt (hoang mạc khô hạn hoặc vùng khí hậu lạnh giá) dân cư rất thưa thớt, mật độ dân số thấp. (HS có thể lấy 3 ví dụ khác, hợp lý vẫn cho điểm tối đa) De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_2_dia_li_6_sach_ket_noi_tri_t.docx

