Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIÊM ( 2,0 điểm, mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A C A B C B A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm). CÂU NỘI DUNG ĐIỂM * Tác động của thiên nhiên đến đời sống con người Câu 1 - Thiên nhiên cung cấp những điều kiện hết sức cần thiết (không khí, ánh 0,75 (1,5 đ) sáng, nhiệt độ, nước,...) để con người có thể tồn tại. - Các điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, sông ngòi, ) cũng ảnh hưởng đến 0,75 phân bố dân cư, lối sống và các hoạt động sản xuất của con người. a. Tác động của con người tới tài nguyên thiên thiên: - Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 0,25 - Sử dụng các chất hóa học, phân bón quá mức. 0,25 - Nạn chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy. 0,25 Câu 2 - Vứt rác, xả rác thải ra môi trường. 0,25 (1,5 đ) b. Ý nghĩa của khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên: - Giữ gìn sự đa dạng sinh học, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái môi trường. 0,25 - Đảm bảo cho sự tồn tại của con người và phát triển kinh tế, xã hội. Lưu ý: Học sinh trả lời đúng ngoài đáp án vẫn được điểm tối đa nhưng không 0,25 được quá số điểm của ý đó. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: LỊCH SỬ&ĐỊA LÝ 6 PHÂN MÔN ĐỊA LÝ I. TRẮC NGHIỆM (2,0 ĐIỂM) Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau: Câu 1. Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng? A. 2 tầng. B. 3 tầng. C. 4 tầng. D. 5 tầng. Câu 2. Các hiện tượng khí tượng tự nhiên như: mây, mưa, sấm, chớp... hầu hết xảy ra ở tầng nào sau đây? A. Tầng đối lưu. B. Tầng nhiệt. C. Các tầng cao của khí quyển. D. Tầng bình lưu. Câu 3. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là A. thủy triều. B. dòng biển. C. sóng biển. D. triều cường. Câu 4. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây? A. Dòng biển. B. Sóng ngầm. C. Sóng biển. D. Thủy triều. Câu 5. Thành phần chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng là A. Không khí. B. Nước. C. Hạt khoáng. D. Chất hữu cơ Câu 6. Khu vực Đông Nam Á có nhóm đất chính nào sau đây? A. Đất pốtdôn. B. Đất đen thảo nguyên ôn đới. C. Đất đỏ hoặc đất nâu đỏ xavan. D. Đất đỏ vàng nhiệt đới. Câu 7. Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây? A. Miền núi, mỏ khoáng sản. B. Vùng đồng bằng, ven biển. C. Các thung lũng, hẻm vực D. Các ốc đảo và cao nguyên. Câu 8. Châu lục nào sau đây tập trung nhiều siêu đô thị nhất trên thế giới? A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu Mĩ. D. Châu Phi II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1 (1,5 điểm). Trình bày đặc điểm của rừng nhiệt đới. Câu 2 ( 1,5 điểm). a. Con người đã có những tác động nào khiến tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái? b. Em hãy nêu một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-long trong đời sống hàng ngày. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm 1. B 2. A 3. C 4. D 5. D 6. D 7. B 8. D II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm Câu 1. - Đặc điểm của rừng nhiệt đới (1,5 điểm) + Rừng gồm nhiều tầng 3-5 tầng. 0,5 đ + Rừng có nhiều loài cây thân gỗ, dây leo, tầm gửi, địa y bám trên thân cây. 0,5 đ + Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây,... nhiều loài chim ăn quả,... 0,5 đ gồm 2 kiểu rừng chính: rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa. Câu 2. (1,5 a. Tác động của con người làm cho các tài nguyên thiên nghiên bị suy thoái là điểm) - Con người khai thác rừng đồng thời săn bắn và chặt phá các loại sinh vật 0,25 đ quý hiếm khiến cho nhiều sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng - Con người canh tác đất không hợp lí khiến cho đất bị bạc màu thoái hóa 0,25 đ - Con người xả nước thải, vứt rác bừa bãi khiến các dòng sông ngày cang bị ô 0,25 đ nhiễm - Con người khai thác khoáng sản sử dụng cho phát triển công nghiệp khiến cho nhiều loại tài nguyên khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt 0,25 đ b. Một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni lông trong đời sống hàng ngày: - Khuyến khích các nhà phân phối bán lẻ tham gia chương trình giảm phân phát túi ni- lông - Sử dụng các loại túi đựng hàng ngày thay thế túi ni- lông: Túi giấy, túi vải sử 0,5 đ dụng nhiều lần, túi ni-lông tự hủy, phân hủy sinh học - Tuyên truyền nâng cao nhận thức của mọi người về tác hại của núi ni- lông đối với môi trường và sức khỏe con người - Tổ chức các buổi ngoại khóa biểu diễn thời trang về ni- lông .. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH Môn: Lịch sử và Địa lí 6 PHÂN MÔN ĐỊA LÝ I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng: Câu 1. Dân cư trên thế giới thường tập trung đông ở khu vực nào ? A. Miền núi có địa hình hiểm trở. B. Vùng đồng bằng, ven biển. C. Các thung lũng, hẻm vực. D. Các ốc đảo và cao nguyên. Câu 2. Siêu đô thị Bắc Kinh thuộc quốc gia nào? A. Nhật Bản.B. Hàn Quốc. C. Trung Quốc. D. Triều Tiên. Câu 3. Ngành kinh tế nào sau đây chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của điều kiện tự nhiên? A. Công nghiệp. B. Thương mại.C. Giao thông.D. Nông nghiệp. Câu 4. Các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống con người là A. khí hậu, địa hình, nguồn nước và đất đai. B. địa hình, sinh vật, nguồn vốn và khí hậu. C. nguồn nước, dân số, khí hậu và địa hình. D. đất đai, nguồn vốn, dân số và chính sách. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 1. Trình bày những tác động chủ yếu của con người đến thiên nhiên? 2. Em hãy nêu một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong đời sống hằng ngày. ===== Hết ===== De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án B C D A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm 1 2,50 Những tác động chủ yếu của con người tới thiên nhiên: 0,75 * Tác động tiêu cực: - Con người ngày càng khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên dẫn tới hậu quả: nhiều loại tài nguyên bị suy thoái hoặc cạn kiệt. 0,75 - Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên, con người đã đưa vào thiên nhiên nhiều loại rác thải gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, đất 0,50 * Tác động tích cực: 0,50 + Trồng rừng, phủ xanh đồi núi + Cải tạo đất, biến những vùng khô cằn, bạc màu thành đồng ruộng phì nhiêu... 2 0,50 * Một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong đời sống hằng ngày: - Sử dụng các loại túi thay thế túi ni-lông (túi giấy, túi vải sử dụng nhiều lần, ) - Sử dụng túi ni- lông tự huỷ, . - Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của túi ni-lông đối với kinh tế xã hội, môi trường và sức khỏe cộng đồng, .. (HS có thể nêu được 2 trong 3 sáng kiến trên hoặc nêu 2 sáng kiến khác nếu hợp lý cũng cho điểm tối đa) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN KIỂM TRA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS ĐẶNG CÔNG BỈNH MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ - KHỐI LỚP: 6 PHÂN MÔN ĐỊA LÝ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm): Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Có mấy loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Dụng cụ để đo khí áp là gì? A. Nhiệt kế B. Ampe kế C. Vôn kế D. Khí áp kế Câu 3: Nhiệt độ không khí hình bên đo được bao nhiêu? A. 15oC B. 25oC C. 35oC D. 20oC Câu 4: Để phòng tránh thiên tai, chúng ta cần thực hiện đầy đủ các biện pháp theo các giai đoạn nào? A. Trước khi xảy ra thiên tai B. Trong khi xảy ra thiên tai C. Sau khi xảy ra thiên tai D. Tất cả đều đúng Câu 5: Công dụng quan trọng nhất của nước ngầm là? A. Cung cấp nước cho sinh hoạt B. Cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp. C. Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. D. Cung cấp nước cho thủy điện. Câu 6: Nước sông được cung cấp chủ yếu từ đâu? A. Nước mưa B. Băng tuyết tan C. Nước ngầm D. Tất cả đều đúng II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm) Câu 1 (0,5 điểm): Em hãy trình bày đặc điểm khái quát của đới khí hậu hàn đới? Câu 2 (1,0 điểm): Em hãy nêu vai trò của khí oxy, cacbonic và hơi nước? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 3 (1,0 điểm): Em hãy xác định các đại dương trên thế giới dựa vào hình sau: Câu 4 (1,0 điểm): Tính nhiệt độ trung bình ngày của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh dựa vào bảng số liệu sau: Đo lần 1 Đo lần 2 Đo lần 3 Đo lần 4 Hà Nội 19oC 19oC 27oC 23oC Thành phố Hồ Chí Minh 20oC 22oC 32oC 26oC De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm): Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất. CÂU ĐÁP ÁN 1 B 2 D 3 B 4 D 5 A 6 D II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm) Câu 1 (0,5 điểm): - Kéo dài từ hai vòng cực đến cực, quanh năm lạnh giá, băng tuyết bao phủ. (0,25đ) - Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực, lượng mưa trung bình năm thấp dưới 500 mm. (0,25đ) Câu 2 (1,0 điểm): - Oxy: Cần thiết cho sự cháy và hô hấp của động vật. (0,25đ) - Hơi nước: nguồn gốc sinh ra các hiện tượng: sương mù, mây, mưa (0,25đ) - Cacbonic: giúp cho quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra chất hữu cơ và khí oxy. (0,5đ) Câu 3 (1,0 điểm): Em hãy xác định các đại dương trên thế giới dựa vào hình sau: 1/ Bắc Băng Dương (0,25đ) 2/ Thái Bình Dương (0,25đ) 3/ Đại Tây Dương (0,25đ) 4/ Ấn Độ Dương (0,25đ) Câu 4 (1,0 điểm): Hà Nội: (19+19+27+23)/4 = 22oC (0,5đ) Tp. Hồ Chí Minh: (20+22+32+26)/4 = 25oC (0,5đ) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN Môn: Lịch sử - Địa lí 6 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). Chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy kiểm tra. Câu 1. Nước ngọt trên Trái Đất gồm có A. nước ngầm, nước biển, nước sông và băng. B. nước mặt, nước biển, nước ngầm và băng. C. nước ngầm, nước ao hồ, sông suối và băng. D. nước mặt, nước khác, nước ngầm và băng. Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do A. gió thổi. B. núi lửa. C. thủy triều. D. động đất. Câu 3. Đất là A. lớp mùn có màu nâu xám, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng phát triển. B. lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, đặc trưng bởi độ phì. C. lớp vật liệu vụn bở, có thành phần phức tạp ở phía trên lục địa và bề mặt đáy đại dương. D. lớp vật chất có được từ quá trình phân huỷ các loại đá. Câu 4. Nhóm đất nào dưới đây được coi là nhóm đất tốt nhất thế giới? A. Đất pốt dôn. B. Đất đen thảo nguyên ôn đới. C. Đất đỏ vàng nhiệt đới. D. Đất đài nguyên. Câu 5. Nhân tố tác động chủ yếu đến quá trình hình thành độ phì của đất là A. đá mẹ. B. địa hình. C. khí hậu. D. sinh vật. D. Cảnh quan trong một đới thiên nhiên khác nhau ở các khu vực do sự khác nhau về chế độ mưa. Câu 6. Ý nào không phải là đặc điểm của rừng nhiệt đới? A. Cấu trúc rừng có nhiều tầng. B. Trong rừng có nhiều loài leo trèo giỏi, chim ăn quả. C. Rừng có nhiều loài cây lá kim. D. Rừng có nhiều loài dây leo thân gỗ, phong lan, tầm gửi... Câu 7. Rừng nhiệt đới phân bố ở A. vùng xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam. B. vĩ tuyến 35° đến 60°ở cả hai bán cầu. C. vùng cực Bắc. D. toàn bộ lãnh thổ châu Phi. Câu 8. Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây? A. Miền núi, mỏ khoáng sản. B. Vùng đồng bằng, ven biển. C. Các thung lũng, hẻm vực. D. Các ốc đảo và cao nguyên. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Kể tên các nhóm đất chính trên Trái Đất. Nhóm đất phổ biến ở nước ta là nhóm đất nào? Câu 2 (1,0 điểm). Vì sao mỗi chúng ta cần phải bảo vệ rừng nhiệt đới? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 3 (1,0 điểm). Sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh sẽ dẫn tới những hậu quả gì về đời sống và môi trường? .... Hết ..... BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A B B D C A B II. TỰ LUẬN (3,0 điểm). Câu Nội dung Điểm +/ Có 3 nhóm đất chính trên Trái Đất: đất đen thảo nguyên ôn đới, đất pốt dôn, đất 0,5 đỏ vàng nhiệt đới. 1 +/ Nhóm đất phổ biến ở nước ta là nhóm đất đỏ vàng nhiệt đới (đất có tích tụ ô xít 0,5 sắt và nhôm) đặc tính tương đối chua và ít dinh dưỡng. +/ Vì diện tích rừng nhiệt đới đang giảm ở mức báo động, mỗi năm mất đi 130 0,5 nghìn km do cháy rừng và các hoạt động của con người. 2 +/ Vì vậy, mỗi chúng ta cần có hành động cụ thể như sử dụng các sản phẩm có 0,5 nguồn gốc từ rừng một cách tiết kiệm và hợp lí, đồng thời bảo vệ và phát triển rừng. Hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh: - Đối với đời sống 0,5 + Gây sức ép đến các vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở,... + Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm; 3 + Gia tăng tệ nạn xã hội,... - Đối với môi trường 0,5 + Cạn kiệt tài nguyên; + Ô nhiễm môi trường (không khí, đất, nước,...). De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_2_dia_li_6_sach_chan_troi_san.docx

