Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)

pdf 45 trang butbi 25/12/2025 320
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
I . TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mối câu đúng đạt 0,25 điểm.
 1 2 3 4 5 6 7 (1) 7 (2)
 B B C A D A phong phú n hiệt độ
I I. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu N ội dung cần đạt Điếm
 M ột số nhân tố hình thành đất
 - Đá mẹ: là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất. Đất hình thành trên các loại đá 0,5
 mẹ khác nhau sẽ có tính chất khác nhau.
 1 - Khí hậu (nhiệt độ và lượng mưa) tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn cho quá trình 0,5
 p hân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất.
 - Sinh vật: là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất. Vi sinh vật phân hủy xác 0,5
 đ ộng, thực vật để hình thành mùn. Động vật sống trong đất có tác dụng làm đất tợi xốp hơn.
 a ) Sự đa dạng của động vật trên lục địa
 0,25
 - Trong rừng mưa nhiệt đới: nhiều loại thú leo trèo giỏi, nhiều côn trùng, chim, thú,...
 0,25
 - Xa van và thảo nguyên: nhiều loại ăn cỏ, chạy nhanh như ngựa, linh dương,.. và các loài
 ă n thịt như sư tử, linh cẩu,...
 0,25
 -Ở đới lạnh: gấu trắng, chim cánh cụt, ngỗng trời,...
 0,25
 -Ở hoang mạc: lạc đà, bọ cạp, rắn,...
 b ) Cần làm gì để bảo vệ môi trường tự nhiên nơi em sống
 2
 - Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi.
 - Phân loại rác trước khi xả thải ra môi trường tự nhiên.
 - Tăng cường trồng, bảo vệ cây xanh.
 0,5
 - Hưởng ứng ngày môi trường, giờ Trái Đất.
 - Tuyên truyền để mọi người cùng nhau bảo vệ môi trường sống.
 - Các vai trò khác:....
 H S trả lời được 3/5 ý: 0,5 điểm.
 * HS có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhung có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa của mỗi ý.
 ---hết---
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 15
 Đ Ề KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 PHÒNG GD & ĐT BÌNH GIANG
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 6
 T RƯỜNG THCS VĨNH HƯNG
 (Thời gian làm bài 45 phút)
A . TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Em hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
H ãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
C âu 1. Càng lên cao, nhiệt độ càng .?
A. giảm. B. tăng. C. không đổi. D. biến động.
C ở âu 2: Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên Việt Nam?
A. Gió Tín phong. B. Gió mùa Tây Nam. C. Gió Tây ôn đới. D. Gió mùa Đông Nam
Câu 3. Chi lưu là gì?
A . Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ.
B . Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.
C . Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.
D ở . Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng con sông.
C âu 4: Đại dương rộng nhất và sâu nhất thế giới là?
A . Bắc Băng Dương B. Ấn Độ Dương C. Đại Tây Dương D. Thái Bình Dương
C âu 5: Cung cấp khoáng vật cho đất, tạo nên các tính chất vật lí, hóa học của đất là?
A . Đá mẹ. B. Khí hậu C.Thực vật D. Động vật
C âu 6: Từ xích đạo về cực có bao nhiêu đới thiên nhiên?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
C âu 7: Hai quốc gia đông dân nhất Thế giới hiện nay là?
A . Ấn Độ và Trung Quốc. B. Ấn Độ và Hàn Quốc.
C. Trung Quốc và Việt Nam. D. Hoa Kì và Thái Lan.
C ởâu 8. Dân cư thường tập trung đông khu vực nào sau đây?
A . Miền núi. B. Vùng đồng bằng, ven biển.
C. Các thung lũng. D. Hoang mạc và vùng cực.
BỰẬđi.ể T LU N (3,0 m)
C âu 1: (1,5 điểm) Em hãy trình bày sự ảnh hưởng của các nhân tố đá mẹ, khí hậu, sinh vật đến quá trình
hình thành đất?
Câu 2: (1,5 điểm)
a . Chứng minh sự đa dạng của các loài sinh vật trên lục địa?
b . Đề xuất ít nhất 2 biện pháp nhằm khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
A . TRẮC NGHIỆM. (2,0 điểm)
( Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A A C D A A A B
B . TỰ LUẬN. (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Ả nh hưởng của các nhân tố hình thành đất
 - Đá mẹ: nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng, quy định màu sắc, tính chất của 0,5
 đất.
 1
 - Khí hậu: điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình phân giải các chất 0,5
 (1,5điểm)
 k hoáng, chất hữu cơ trong đất
 - Sinh vật: Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ, là nhân tố trong quá trình phong 0,5
 h óa đá mẹ.
 a . Sự đa dạng của các loài sinh vật trên lục địa
 - Sinh vật bao gồm cả thực vật, động vật, vi sinh vật và các dạng sống khác. 0,25
 - Giới thực vật hết sức phong phú, đa dạng, có sự khác biệt rõ rệt giữa các đới khí
 h ậu: Rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa, xa van, rừng lá kim, đài
 2
 nguyên . 0,25
 (1,5 điểm)
 - Giới động vật trên lục địa cũng vô cùng phong phú, đa dạng, có sự khác biệt
 g iữa các đới khí hậu, chịu ảnh hưởng của các kiểu thực vật 0,5
 b . Ví dụ cụ thể về một biện pháp khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng
 - Khai thác rừng hợp lí, kết hợp với trông và bảo vệ rừng. 0,5
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 16
 Đ Ề KIỂM TRA HỌC KÌ II
 Môn: Địa lí 6 – Cánh diều
 T hời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
A . PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
C ởâ u 1. Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất không tồn tại trạng thái nào sau đây?
A. Rắn. B. Quánh dẻo. C. Hơi. D. Lỏng.
C âu 2. Chế độ nước sông là:
A . Sự lên xuống của nước sông trong ngày do sức hút mặt trời.
B ở . Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông một địa điểm.
C . Dòng chảy của sông trong năm.
D . Khả năng chứa nước của con sông đó trong một năm.
C ởâ u 3. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự đa dạng của sinh vật biển và đại dương:
A . Thực vật chủ yếu là các loài rong, tảo sống gần bờ; động vật rất phong phú và đa dạng.
B ở. Môi trường sống biển và đại dương ít biến động hơn so với trên đất liền.
C ở. Sinh vật sống một tầng nhất định của đại dương, đó là vùng biển khơi sâu.
D ở. Ước tính động vật, thực vật biển và đại dương có khoảng 200 000 loài.
C âu 4. Biển Hồng Hải có độ muối cao là do:
A . Biển có độ bốc hơi lớn và có nhiều sông đổ vào. B. Biển rất ít mưa, độ bốc hơi lớn.
C . Biển có ít sông chảy vào, độ bốc hơi lớn. D. Biển kín, có nguồn nước sông phong phú.
C âu 5. Đâu không phải là biện pháp làm tăng độ phì của đất?
A . Xới đất B. Sử dụng phân hóa học
C . Sử dụng phân hữu cơ D. Du canh, du cư, đốt rừng làm nương rẫy
C âu 6. Hoàn thành câu sau: Khí hậu ảnh hưởng . . . tới sự phát triển và phân bố của sinh vật chủ yếu
t hông qua nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí và ánh sáng.
A . Nhiều. B. Gián tiếp. C. Trực tiếp. D. Ít.
C âu 7. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư là một tiêu
c hí để đánh giá
A . Trình độ dân trí của một quốc gia. B. Tình hình dân số của một quốc gia.
C . Chất lượng cuộc sống của một quốc gia. D. Trình độ phát triển của một quốc gia.
C ởâu 8. Người E-xki-mô sống vùng cực Bắc thường mặc đồ bảng da thú, mục đích chủ yếu là để:
A . Hợp thời trang. B. Theo truyền thống. C. Chống lạnh. D. Khỏi lãng phí.
B . PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
C. âu 1 (1.5 điểm)
a . Hãy mô tả vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất.
b . Nước trong các sông, hồ có tham gia vào các vòng tuần hoàn lớn của nước không? Vì sao?
C âu 2 (2.0 điểm) Em hãy cho biết:
a . Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất? Theo em, nhân tố nào là quan trọng nhất? Vì sao?
b ở. Kể tên một số loại đất chính nước ta.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 3 (2.5 điểm)
a . Sông là gì? Nêu các bộ phận của một dòng sông lớn?
b . Em hãy kể tên các nguồn nước ngọt quan trọng trên Trái Đất và tầm quan trọng của chúng đối với đời
sống con người.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
A . PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
 Từ câu 1 – 8: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B C C C D C C C
B . PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1 a . Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất:
 N ước bốc hơi lên cao gặp lạnh ngưng kết thành mây, mây bay vào đất liền
 n ặng hạt tạo thành mưa rơi xuống đất, nước chảy thành sông đổ ra biển hoặc 0.5 điểm
 n gấm xuống đất tạo thành nước ngầm rồi chảy ra biển tạo thành vòng tuần
 hoàn khép kín.
 b . Nước trong các sông, hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước. Vì
 tham gia vào các giai đoạn: 0.25 điểm
 - Bốc hơi: nước từ sông, hồ bốc hơi vào khí quyển 0.25 điểm
 - Sông, hồ là nơi chứa nước mưa 0.25 điểm
 - Nước sông, hồ, chảy ra biển, hoặc ngấm xuống đất thành nước ngầm 0.25 điểm
 Câu 2 a. Có nhiều nhân tố tham gia vào việc hình thành đất:
 + Đá mẹ 0.15 điểm
 + Khí hậu 0.15 điểm
 + Sinh vật là nguồn cung cấp chất hữu cơ cho đất. 0.15 điểm
 + Địa hình (địa hình dốc hay bằng phẳng liên quan tới tầng đất dày hay mỏng) 0.15 điểm
 + Thời gian 0.15 điểm
 T rong đó quan trọng nhất là đá mẹ, khí hậu và sinh vật vì:
 + Tất cả các loại đất đều được hình thành từ những sản phẩm phong hoá đá mẹ 0.25 điểm
 + Khí hậu có ảnh rất lớn đến quá trình phong hoá, từ đó đất được hình thành. 0.25 điểm
 Có sự phân hoá rõ rệt các nhóm đất theo các đới khí hậu trên Trái Đất. 0.25 điểm
 + Sinh vật là nguồn cung cấp chất hữu cơ cho đất 0.25 điểm
 b ở. Mội số loại đất chính nước ta là: Đất fe-ra-lit, đất phù sa sông, đất mặn, 0.25 điểm
 đất cát biển.
 Câu 3 a.
 - Sông là các dòng chảy tự nhiên, chảy theo những lòng dẫn ổn định do chính
 d òng chảy này tạo ra. Nước sông được cung cấp bởi các nguồn là nước mưa, 0.5 điểm
 n ước ngầm, hồ và băng, tuyết tan.
 - Các bộ phận của một dòng sông lớn: sông chính, chi lưu, ranh giới lưu vực
 s ông, phụ lưu. 0.25 điểm
 b.
 - Các nguồn nước ngọt quan trọng trên Trái Đất: sông, hồ, nước ngầm, băng hà 0.25 điểm
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
- Tầm quan trọng của chúng đối với con người: 0.5 điểm
+ Sông, hồ: giao thông, du lịch, nước cho sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi 0.5 điểm
t rồng thủy sản, làm thủy điện
+ Nước ngầm: cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới quan trọng trên thế giới,
g óp phần ổn định dòng chảy của sông ngòi, cố định các lớp đất đá bên trên,
n găn chặn sự lún 0.5 điểm
+ Băng hà: góp phần điều hòa nhiệt độ, cung cấp nước cho các dòng sông
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 17
 Đ Ề KIỂM TRA HỌC KÌ II
 PHÒNG GD & ĐT ..
 Môn: Địa lí 6
 TRƯỜNG THCS ..
 T hời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
A . PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
C âu 1. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về chế độ nước sông:
A . Những con sông lớn thường có nguồn cung cấp nước là mưa.
B . Chế độ nước sông thường phức tạp, diễn biến của lũ thường khó lường.
C . Chế độ nước sông là một thước đo về dòng chảy.
D . Lũ thường gây nguy hiểm cho người và thiệt hại về tài sản.
C âu 2. Ý nào sau đây thể hiện vai trò của nước ngọt đối với đời sống sinh hoạt của con người?
A . Cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho cây trồng, hoa màu.
B . Duy trì sự sống.
C . Phục vụ các hoạt động hàng ngày như vệ sinh cá nhân, sơ chế thực phẩm, 
D . B và C đều đúng.
C âu 3. Dòng biển được hình thành chủ yếu do
A . Núi lửa phun, động đất ngầm dưới đáy biển. B. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
C . Sự thay đổi áp suất của khí quyển. D. Các thiên thể chuyển động xung quanh Trái Đất.
Câu 4. Dân số là:
A ở. Tập hợp của những con người đang sống một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định.
B . Tập hợp của những con người cùng chung sắc tộc, màu da.
C . Tập hợp những người trong cùng dòng tộc.
D . Tập hợp những người cùng sản xuất, kinh doanh trong một lĩnh vực.
C âu 5. Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật, chủ yếu thông qua các yếu
tố nào sau đây?
A . Gió, nhiệt độ, hơi nước, ánh sáng, độ ẩm. B. Nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng.
C . Khí áp, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng. D. Khí áp, gió, nhiệt độ, nguồn nước, ánh sáng.
C âu 6. Tại sao cần phải phủ xanh đất trống, đồi núi trọc?
A . Vì nếu không phủ xanh đất trống, trong tương lai, các vùng đất này sẽ biến thành những vùng đất chết
h oặc bị sa mạc hóa.
B . Vì rừng bảo vệ và cải tạo đất nhờ có tán lá xoè rộng bảo vệ mặt đất bởi ánh nắng trực tiếp và mưa lớn,
g ây sạt lở, rửa trôi, xói mòn, rửa trôi, 
C . Rừng nuôi đất, cung cấp các thảm mục cung cấp chất cần thiết cho đất,...
D . Cả B và C đều đúng.
C âu 7. Biện pháp nào sau đây không có vai trò trong việc giảm sức ép của con người tới tài nguyên, môi
trường?
A . Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
B . Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
C . Nâng cao đời sống người dân.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
D . Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên có giá trị.
C âu 8. Đất là:
A . Lớp mùn có màu nâu xám, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
B . Lớp vật chất mỏng trên cùng của vỏ Trái đất, có độ dày chỉ từ vài xăng-ti-mét.
C ở. Lớp vật liệu vụn bở, có thành phần phức tạp phía trên lục địa và bề mặ đáy đại dương.
D . Lớp vật chất có được từ quá trình phân huỷ các loại đá.
B . PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
C. âu 1 (2.5 điểm)
a . Thủy quyển là gì? Em hãy trình bày sự phân bố nước trên bề mặt Trái Đất?
b . Hãy nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt và các biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ
n ước ngầm?
Câu 2 (2.0 điểm).
 a. Nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và ôn đới khác nhau như thế nào? Tại sao lại có sự khác
nhau đó?
 b. Sóng biển được hình thành như thế nào?
Câu 3 (1.5 điểm).
a . Em hãy kể tên một số khu vực đông dân và thưa dân trên thế giới.
b . Phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới sẽ gây ra những hậu quả gì?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 2 Địa lí 6 sách Cánh Diều (Có lời giải) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
A . PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
 Từ câu 1 - 8: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C D B A B D D B
B . PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1 a.
 - ở Thuỷ quyển là toàn bộ nước trên Trái Đất, bao gồm nước các trạng thái lỏng, 0.5 điểm
 rắn và hơi.
 - Nước trên Trái Đất phân bố không đều, các biển và đại dương chiếm khoảng 0.5 điểm
 9 7,2 % lượng nước của thuỷ quyển, lượng nước ngọt chỉ chiếm khoảng 2,8%.
 - Nước trên Trái Đất không chỉ được chứa trong các biển, đại dương, trong sông, 0.5 điểm
 h ồ và băng hà; mà còn một lượng nước được chứa trong khí quyển, trong sinh
 v ật, trong các lỗ hổng của đất, các lỗ hổng và khe nứt của đá.
 b.
 - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt: do lũ lụt, nhiễm mặn, ô nhiễm do 0.25 điểm
 c hất thải công nghiệp, nông nghiệp và chất thải sinh hoạt,...
 - Một số biện pháp bảo vệ nguồn nước ngầm: 0.15 điểm
 + Có biện pháp xử lí nghiêm các hành vi thải chất thải mà chưa qua xử lí từ các
 k hu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, các bãi chôn lấp, nước thải của các khu dân
 c ư tập trung ra các dòng sông, dòng kênh.
 + Hạn chế sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất trong sản
 x uất nông nghiệp vì các hóa chất này sẽ ngấm vào đất, nước và tầng nước ngầm 0.15 điểm
 d ởẫ n đến ô nhiễm nặng tầng nước gần bề mặt.
 + Tiết kiệm nguồn nước ngọt 0.15 điểm
 + Trồng nhiều cây xanh 0.15 điểm
 + Không vứt rác bừa bãi ra môi trường 0.15 điểm
 Câu 2 a . Sự khác nhau giữa nhiệt độ và độ muối của vùng biển nhiệt đới và ôn đới:
 N hiệt độ và độ muối của:
 - Vùng biển nhiệt đới: 25 - 30 độ C, độ muối cao 0.25 điểm
 - Vùng biển ôn đới: thấp hơn 25 độ C, độ muối thấp 0.25 điểm
 - Nguyên nhân:
 + Nhiệt độ của lớp nước trên mặt biển và đại dương thay đổi theo vĩ độ. Càng 0.25 điểm
 l ên vĩ độ cao nhiệt độ càng giảm dần.
 + Độ muối của các biển và đại dương khác nhau do tác động của các yếu tố: 0.15 điểm
 - Nhiệt độ nước biển, đại dương (các dòng hải lưu nóng, lạnh). 0.15 điểm
 - Lượng bay hơi nước. 0.15 điểm
 - Nhiệt độ môi trường không khí.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_2_dia_li_6_sach_canh_dieu_co.pdf