Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com Câu 8 - Những điều em cần làm để thể hiện tình cảm của mình với cha mẹ: (1,0 điểm) + Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ. + Giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. + Ngoan ngoãn, vâng lời. + Học tập thật giỏi. + Giúp đỡ cha mẹ những công việc vừa sức mình. + Chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ lúc ốm đau, khi về già. + Lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ. . * Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được 4 việc làm trở lên cho 1,0 điểm. - Học sinh nêu được 3 việc làm cho 0,75 điểm. - Học sinh nêu được 2 việc làm cho 0,5 điểm. - Học sinh nêu được 1 việc làm cho 0,25 điểm. *Lưu ý: Chấp nhận những cách diễn đạt khác nhau và linh hoạt trong cách cho điểm. Phần II. Viết (4,0 điểm) Yêu cầu Điểm a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm với 0,25 người bạn đã giúp em thay đổi bản thân theo hướng tích cực. c. Kể lại một trải nghiệm với người bạn đã giúp em thay đổi bản thân theo hướng tích 3,0 cực. HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. * Mở bài: - Giới thiệu khái quát về trải nghiệm tích cực của em với người bạn của mình. - Ấn tượng chung về trải nghiệm đó. * Thân bài: Kể diễn biến của trải nghiệm theo trình tự hợp lý (thời gian, không gian ) - Nêu lý do xuất hiện trải nghiệm: Câu chuyện xảy ra khi nào? Ở đâu? Những nhân vật liên quan? - Kể, tả đôi nét về người bạn. - Những sự việc chính đã xảy ra trong trải nghiệm của em và bạn: Bắt đầu – diễn biến – kết thúc. - Bài học rút ra từ trải nghiệm ấy. * Kết bài: - Nêu cảm xúc của người viết và rút ra ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com * Hướng dẫn chấm: + Mức từ 2,5 - 3 điểm: Lựa chọn được câu chuyện sâu sắc, nội dung câu chuyện phong phú, hấp dẫn; kể chuyện theo ngôi thứ nhất; các sự kiện, chi tiết rõ ràng được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, hấp dẫn; biết bộc lộ cảm xúc suy nghĩ sâu sắc. + Mức từ 1,5 - 2,25 điểm: Lựa chọn được câu chuyện có ý nghĩa; kể chuyện theo ngôi thứ nhất; các sự kiện, chi tiết rõ ràng được sắp xếp theo một trình tự hợp lí; đã biết bộc lộ cảm xúc. + Mức từ 0,25 - 1,25 điểm: Lựa chọn được câu chuyện để kể nhưng chưa rõ ràng, nội dung câu chuyện còn sơ sài; sử dụng ngôi kể thứ nhất; các sự kiện, chi tiết chưa rõ ràng, còn vụn vặt; chưa biết bộc lộ cảm xúc. + Mức 0 điểm: Chưa có “chuyện” để kể hoặc người viết kể một câu chuyện khác với yêu cầu của đề bài, kể sai ngôi kể. d. Chính tả, ngữ pháp: 0,25 - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng việt. e. Sáng tạo: 0,25 - Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc. * Lưu ý chung: - Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng đáp án, tránh hiện tượng đếm ý cho điểm hoặc chấm sót điểm của học sinh. Khuyến khích bài viết có sự sáng tạo và phù hợp. - Điểm của toàn bài để điểm lẻ tới 0,25 điểm. ---HẾT--- De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH Môn: Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2025 - 2026 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn (1) sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu (2) nhuộm bùn (Trích Bài thơ Hắc Hải (1955-1958), Tuyển thơ Nguyễn Đình Thi*, NXB Văn học, 2021) * Nguyễn Đình Thi: quê gốc ở Hà Nội. Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, sáng tác kịch và âm nhạc. Ca ngợi quê hương là một trong những chủ đề quan trọng của thơ Nguyễn Đình Thi. (1) Trường Sơn: dãy núi kéo dài từ thượng nguồn sông Cả trên đất Lào, giáp Nghệ An đến cực nam Trung Bộ của Việt Nam. (2) Áo nâu: màu áo quen thuộc của người nông dân thở xưa. Trước đây người nông dân thường nhuộm vải bằng nước củ nâu. Thực hiện yêu cầu: Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Xác định cụm động từ trong dòng thơ: Cánh cò bay lả rập rờn. Câu 3. Những phẩm chất nào của con người Việt Nam được thể hiện trong đoạn thơ sau: Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn. Câu 4. Đoạn trích trên đã bồi đắp cho em tình cảm tốt đẹp nào đối với quê hương đất nước? (Trình bày từ 3-5 dòng). II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 80 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn (khoảng 300 chữ) kể lại trải nghiệm đáng nhớ khi em mới vào học tại trường Trung học cơ sở. -----------HẾT---------- De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần / Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 4,0 1 Thể thơ: Lục bát 0,75 Hướng dẫn chấm: HS trả lời đúng nội dung đạt 0,75 điểm. 2 - Cụm động từ: bay lả rập rờn 0,75 Hướng dẫn chấm: - HS trả lời đúng nội dung đạt 0,75 điểm. - HS xác định cụm từ “bay lả” đạt 0,5 điểm. 3 Phẩm chất của con người Việt Nam được thể hiện trong đoạn thơ: 1,5 - Mạnh mẽ trong đau thương (chịu nhiều thương đau); cần cù trong lao động (vất vả in sâu, áo nâu nhuộm bùn). Hướng dẫn chấm: - HS trả lời đúng nội dung đạt điểm tối đa. - HS trả lời 02 ý nhưng không đưa được câu/cụm từ chứng minh: đạt 1,0 điểm - HS trả lời đúng mỗi nội dung đạt 0,75 điểm. - HS diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. 4 Những dòng thơ trên đã bồi đắp tình cảm tốt đẹp với quê hương, đất 1,0 nước: - Yêu mến và tự hào cảnh sắc của quê hương - Biết ơn, kính trọng thế hệ cha ông, kế thừa phát huy những phẩm chất tốt đẹp. - - Hướng dẫn chấm: Học sinh lựa chọn được tình cảm phù hợp, đáp ứng số dòng theo yêu cầu, đạt điểm tối đa. VIẾT 6,0 1 Viết đoạn văn (khoảng 80 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc 2,0 đoạn trích ở phần Đọc hiểu. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn 0,25 Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 80 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, ... b. Xác định đúng nội dung 0,25 Đoạn thơ ca ngợi vẻ đẹp cảnh sắc và con người Việt Nam. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com c. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu 1,0 - Cảm nhận về nội dung: ca ngợi vẻ đẹp cảnh sắc và con người Việt Nam. + Cảnh sắc tươi đẹp, trù phú, nên thơ, thanh bình, quen thuộc, gần gũi của đất nước Việt Nam mênh mông biển lúa, cánh cò bay rập rờn, mây mờ che đỉnh Trường Sơn. + Vẻ đẹp con người Việt Nam giản dị, cần cù, chịu thương chịu khó, kiên cường vượt gian khổ chịu nhiều thương đau, vất vả in sâu, áo nâu nhuộm bùn. + Tác giả thể hiện sự yêu mến, tự hào, trân trọng trước vẻ đẹp cảnh sắc và con người Việt Nam Việt Nam đất nước ta ơi, đâu trời đẹp hơn, biết mấy thân yêu. - Cảm xúc về nghệ thuật: Thể thơ lục bát, vần điệu nhịp nhàng, cân đối, từ ngữ gợi tả; biện pháp tu từ: nhân hóa, đảo ngữ, so sánh d. Diễn đạt 0,25 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. đ. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. 2 Viết bài văn (khoảng 300 chữ) kể lại trải nghiệm đáng nhớ khi em mới 4,0 vào học tại trường Trung học cơ sở. a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn 0,25 Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 300 chữ) của bài văn. b. Xác định đúng nội dung 0,5 Kể lại trải nghiệm đáng nhớ khi em mới vào học tại trường Trung học cơ sở. c. Viết bài văn kể chuyện đảm bảo các yêu cầu 2,5 Lựa chọn được các thao tác kể chuyện phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm; trình bày theo bố cục ba phần của bài văn kể lại một trải nghiệm. Có thể triển khai theo hướng sau: *Mở bài : Giới thiệu trải nghiệm đáng nhớ khi mới vào trường Trung học cơ sở. *Thân bài: Kể lại diễn biến của trải nghiệm. - Thời gian: Đó là khi nào? - Không gian: Trường Trung học cơ sở trong trải nghiệm ấy như thế nào? - Em đã gặp ai? Nói những gì? Làm gì? - Điều gì làm em ấn tượng nhất khi mới vào trường Trung học cơ sở? - Cảm xúc của em khi mới vào trường Trung học cơ sở là gì? * Kết bài: Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của em. d. Diễn đạt 0,25 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com đ. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về câu chuyện, có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng 10,0 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com ĐỀ SỐ 10 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I THỊ XÃ THÁI HÒA Môn: Ngữ văn lớp 6 - Năm học 2025 - 2026 Thời gian làm bài: 90 phút Họ và tên: .. Số báo danh: ....... PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc bài thơ và thực hiện yêu cầu sau: Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời vàng mơ Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào. (Tháng giêng của bé - Đỗ Quang Huỳnh) Câu 1 ( 0,5 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2 ( 0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của bài thơ? Câu 3 ( 0,5 điểm): Trong bài thơ, tác giả sử dụng mấy từ láy? Chỉ rõ? Câu 4 ( 1,0 điểm): Những hình ảnh thiên nhiên nào được tác giả nhắc đến trong bài thơ? Câu 5 ( 0,5 điểm): Xác định hai cụm danh từ trong hai dòng thơ sau: “Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời vàng mơ” Câu 6 ( 1,0 điểm): Nội dung chính của bài thơ trên là gì? Câu 7 ( 1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: “Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười” Câu 8 ( 1,0 điểm): Bài thơ đã bồi đắp trong em những tình cảm đẹp đẽ nào trong cuộc sống? PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm) Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ với người thân yêu của em. ----------------------------- Hết------------------------- (Học sinh không sử dụng tài liệu) . De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com ĐÁP ÁN A. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm và Đáp án – Thang điểm để đánh giá bài làm của thí sinh. Do đặc trưng môn Ngữ văn, giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo. 2. Bài được chấm theo thang điểm 10; điểm lẻ đến 0,25. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Phần Câu Nội dung Điểm I Đọc hiểu 6,0 1 Thể thơ: Lục bát 0,5 2 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0,5 3 3 từ láy: lim dim, mải miết, ngọt ngào 0,5 ( HS tìm đúng 3 từ đạt điểm tối đa, thiếu hặc sai 1 từ trừ 0,25 điểm) 4 Những hình ảnh thiên nhiên nào được tác giả nhắc đến trong bài thơ: 1,0 Đồng làng, heo may, mầm cây, vườn, tiếng chim, hạt mưa, cây đào, quất, nắng, mặt trời. (HS nêu được 2/3 hình ảnh vẫn cho điểm tối đa) 5 2 cụm danh từ: từng hạt nắng ; những mặt trời vàng mơ 0,5 6 Nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên vào tháng giêng nên thơ, 1,0 tươi đẹp và đầy sức sống. 7 - Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hóa: 1,0 + Hạt mưa “mải miết trốn tìm” + Cây đào “lim dim mắt cười” - Tác dụng + Làm tăng sức gợi hình gợi cảm, hấp dẫn, sinh động cho câu thơ, giúp sự vật trở nên gần gũi với con người. + Thổi hồn vào cảnh vật, làm cho cảnh vật mùa xuân trở nên ngộ nghĩnh, đáng yêu như trẻ thơ. + Qua đó, thể hiện tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên tha thiết của tác giả. * Lưu ý: - Học sinh nêu rõ 02 hình ảnh nhân hóa cho 0,5 điểm. Nếu chỉ nêu được 01 hình ảnh cho 0,25 điểm. - Phần nêu tác dụng: học sinh nêu được hai tác dụng chính xác, hợp lý trở lên cho 0,5 điểm. Nếu nêu đúng được một tác dụng cho 0,25 điểm. - Phần nêu tác dụng học sinh có thể có cách diễn đạt khác hợp lí, linh hoạt, sáng tạo nhưng phù hợp vẫn cho điểm tối đa. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com 8 - Bài thơ đã bồi đắp trong em những tình cảm đẹp đẽ: 1,0 + Yêu mùa xuân. + Yêu thiên nhiên, vạn vật quanh ta. + Yêu quê hương, yêu gia đình. + Yêu tháng giêng ... + ... * Lưu ý: - Học sinh nêu được 2 ý chính xác trở lên cho 1,0 điểm; nêu 1 ý đúng cho 0,5 điểm. - Học sinh có thể có cách diễn đạt khác hợp lí, linh hoạt, sáng tạo vẫn cho điểm tối đa. II Viết 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 - Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể về một trải nghiệm của bản thân với người thân. c. Kể lại trải nghiệm 3,0 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Mở bài: 0.25 - Giới thiệu được trải nghiệm với người thân. 2. Thân bài: 2,5 * Kể lại cụ thể diễn biến của trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. - Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. - Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc. - Có yếu tố miêu tả và bộc lộ được cảm nghĩ của cá nhân 3. Kết bài: Nêu bài học, cảm xúc sau khi kết thúc trải nghiệm 0,25 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về trải nghiệm; có cách diễn đạt mới mẻ, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) – De-Thi.com ĐỀ SỐ 11 UBND HUYỆN THĂNG BÌNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN: NGỮ VĂN 6 - NĂM HỌC 2025 - 2026 Đề A THỜI GIAN: 90 PHÚT I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm): Đọc kĩ ngữ liệu sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới: YÊU LẮM QUÊ HƯƠNG Em yêu từng sợi nắng cong Bức tranh thủy mặc dòng sông con đò Em yêu chao liệng cánh cò Cánh đồng mùa gặt lượn lờ vàng ươm Em yêu khói bếp vương vương Xám màu mái lá mấy tầng mây cao Em yêu mơ ước đủ màu Cầu vồng ẩn hiện mưa rào vừa qua Em yêu câu hát ơi à Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa Em yêu cánh võng đong đưa Cánh diều no gió chiều chưa muốn về Đàn trâu thong thả đường đê Chon von lá hát vọng về cỏ lau Trăng lên lốm đốm hạt sao Gió sông rười rượi hoa màu thiên nhiên Em đi cuối đất cùng miền Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân. (Hoàng Thanh Tâm, Phần 1. Trắc nghiệm (4.0 điểm): Lựa chọn đáp án chính xác nhất: Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. thơ bốn chữ B. thơ lục bát C. thơ năm chữ D. thơ tám chữ Câu 2. Đề tài của bài thơ trên là gì? A. tình mẫu tử B. tình bạn C. tình cha con D. tình yêu quê hương đất nước Câu 3. Từ “chân” nào sau đây là hiện tượng đồng âm với từ “chân” ở cuối bài thơ? A. chân núi B. chân tường C. chân mây D. chân thành. Câu 4. Trong 4 câu thơ đầu, các từ nào sau đây vần với nhau ? A. đò - cò B. cong - con C. cò - lờ D. cò - ươm Câu 5. Câu thơ “Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa” sử dụng phép tu từ gì ? A. ẩn dụ B. hoán dụ C. so sánh D. nhân hóa De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_1_ngu_van_lop_6_sach_chan_tro.docx

