Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

docx 51 trang Huy Hoàng 20/01/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
C. Nội dung về công nghiệp hóa và hiện đại hóa
D. Nội dung về khoa học kĩ thuật
8. Để đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu, Thiên hoàng Minh Trị đã thực hiện 
nhiều cải cách tiến bộ trên những lĩnh vực nào?
A. Kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, giáo dục, quân sự
B. Kinh tế, chính trị, xã hội
C. Kinh tế, chính trị, văn hóa
D. Văn hóa, giáo dục, quân sự
Câu 2: Nối thời gian ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B (1,0 điểm)
 Cột A Cột B
 1. Năm 1863-1866 A. Pha-ca-đuốc lãnh đạo nhân dân Xa-van-na-khét tiến hành 
 đấu tranh vũ trang.
 2. Năm 1896-1898 B. Các tổ chức công đoàn ở In-đô-nê-xi-a được thành lập.
 3. Năm 1884 -1913 C. Cách mạng bùng nổ, nước Cộng hòa Phi-líp-pin ra đời 
 nhưng sau đó bị đế quốc Mĩ thôn tính.
 4. Năm 1905 D. Khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo.
 E. Phong trào nông dân Yên Thế
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1: Nêu những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX? (2 điểm)
Câu 2: Nhận xét tính chất và ý nghĩa cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911? (2 điểm)
Câu 3: Tình hình Nhật Bản sau cuộc Duy Tân Minh Trị? Qua cuộc Duy Tân Minh Trị em rút ra được 
bài học gì cho bản thân? (3 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN 
 Điểm
 Nội dung
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
 Câu 1: 1 2 3 4 5 6 7 8 2 điểm
 B D C A B B D A
 (Trả lời đúng mỗi câu 0,25 điểm)
 Câu 2: 1 2 3 4 1 điểm
 D C E B
 (Trả lời đúng mỗi câu 0,25 điểm)
 II. TỰ LUẬN Nội dung (7,0 điểm)
 - Công nghiệp: Kĩ thuật luyện kim, sản xuất gang, sắt thép, .đặc 0,5 điểm
 biệt là sự ra đời của động cơ hơi nước.
 - Giao thông vận tải tiến bộ nhanh chóng. Năm 1807, một kĩ sư 0,5 điểm
 người Mĩ là Phơn-tơn chế tạo tàu thủy chạy bằng hơi nước. Năm 
 1802, đầu máy xe lửa xuất hiện ở Anh. Máy điện tín được phát 
 Câu 1 (2 điểm)
 minh ở Nga và Mĩ.
 - Nông nghiệp: Sử dụng phân bón hóa học, máy kéo, máy đập, máy 0,5 điểm
 gặt đập.
 - Quân sự: Nhiều vũ khí mới được sản xuất: Đại bác, súng trường, 0,5 điểm
 chiến hạm, ngư lôi, khí cầu.
 - CM Tân Hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản, đã lật đổ chế độ 1 điểm
 phong kiến chuyên chế Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa dân quốc, 
 tạo điều kiện cho nề kinh tế tư bản phát triển.
 Câu 2 (2 điểm)
 - CMTS còn nhiều hạn chế. Đây là cuộc CMTS không triệt để vì 
 nó không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc và không tích cực chống 1 điểm
 phong kiến. 
 - Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX Nhật Bản trở thành một nước tư 1 điểm
 bản công nghiệp. Giữ được độc lập và trở thành một đế quốc hùng 
 mạnh ở châu Á.
 - Nêu được bài học: Dám thay đổi, luôn tìm tòi cái mới, tiếp thu có 1 điểm
 Câu 3 (3 điểm)
 chọn lọc, vai trò của giáo dục, trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với 
 công cuộc xây dựng đất nước, 
 - Đưa ra được lập luận hợp lí với luận điểm đưa ra, ví dụ cụ thể. 1 điểm
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 12
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS AN THƯỢNG Môn: Lịch Sử 8 
 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
 Họ và tên học sinh: Giám thị : . 
 Lớp: ..Phòng thi: Số báo danh: Giám khảo: ...
 Điểm bằng số Điểm bằng chữ Lời phê của giáo viên
I. Trắc nghiệm 
Khoanh tròn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Điểm giống nhau của các nước tư bản trong các năm cuối thế kỉ XIX là?
A. Đẩy mạnh xâm lược, khai thác và bóc lột thuộc địa.
C. Đi giúp đỡ các nước.
B. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học 
D. Đẩy mạnh phát triển công thương nghiệp
Câu 2. Pháp là nước đứng thứ hai sau nước nào về xuất khẩu tư bản?
A. Nhật B. Anh C. Đức D. Mĩ
Câu 3. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã phát triển thành?
A. Chủ nghĩa đế quốc. C. Chủ nghĩa tư sản
B. Chủ nghĩa thuộc địa. D. Đáp án khác
Câu 4. Hệ quả lớn nhất của xung đột Nam – Bắc triều là:
A. đất nước bị chia cắt. C. sản xuất bị đình trệ.
B. một vùng rộng lớn bị biến thành chiến trường. D. đời sống nhân dân đói khổ. 
Câu 5. Các nhà tư tưởng tiêu biểu của trào lưu Triết học Ánh sáng là:
A. S. Mông-te-xki-ơ, Ô-oen và Phu-ri-ê C. S. Mông-te-xki-ơ, G. G. Rút-xô và Vôn-te.
B. Ô-oen, Phu-ri-ê và Xanh Xi-mông. D. G. G. Rút-Xô, Vôn-te, Xanh Xi-mông.
Câu 6. Đặc điểm nổi bật của tình hình xã hội Pháp trước khi bùng nổ cách mạng là:
A. phân chia thành 3 đẳng cấp: Quý tộc, Tư sản và Nông dân.
B. phân chia thành 3 đẳng cấp: Quý tộc, Phong kiến và Nông dân. 
C. phân chia thành 3 đẳng cấp: Tăng lữ, Quý tộc và Nông dân.
D. phân chia thành 3 đẳng cấp: Tăng lữ, Quý tộc và Đẳng cấp thứ ba.
II. Tự luận 
Vì sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến với quân Xiêm? Rút 
ra ý nghĩa và chiến thuật đánh quân Xiêm trong trận Rạch Gầm – Xoài Mút?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm 
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A B A A C D
II. Tự luận
* Nguyễn Huệ chọn khúc sông Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến với quân Xiêm vì: Đoạn 
Rạch Gầm đến Xoài Mút dài khoảng 6km, rộng hơn 1km, có chỗ gần 2km. Có nhiều cồn, cù lao, hai bên 
bờ sông cây cối rậm rạp. Địa hình này thuận lợi để dấu quân phục kích, bất ngờ tấn công tiêu diệt quân 
giặc.
* Ý nghĩa:
- Đập tan âm mưu xâm lược của phong kiến Xiêm.
- Khẳng định sức mạnh của nghĩa quân và tài chỉ huy quân sự tuyệt vời của Nguyễn Huệ
* chiến thuật đánh quân Xiêm trong trận Rạch Gầm – Xoài Mút:
+ kết hợp quân thủy và bộ
+ đánh nghi binh nhử quân vào trận địa mai phục
+ lợi dụng địa hình .
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I 
 UBND QUẬN LONG BIÊN
 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 
 TRƯỜNG THCS CỰ KHỐI
 Phân môn: Lịch Sử
Phần 1. Trắc nghiệm:
Câu 1. Chính quyền đầu tiên xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là:
A. chúa Nguyễn ở Đàng Trong. B. chúa Trịnh ở Đàng Trong.
C. chúa Nguyễn ở Đàng Ngoài. D. chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
Câu 2. Sự kiện nào diễn ra năm 1558, được coi là dấu mốc quan trọng làm cho quá trình di dân 
khai phá vùng đất phía Nam được đẩy mạnh?
A. Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên.
B. Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa.
C. Chúa Nguyễn lập dinh Thái Khang.
D. Chúa Nguyễn lập phủ Gia Định. 
Câu 3. Kết quả chung của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài giữa thế kỉ XVIII là gì?
A. Đểu thất bại, nhiều thủ lĩnh bị bắt. B. Đều giành được thắng lợi.
C. Thu hút được nông dân cả nước tham gia. D. Lật đổ được chính quyền vua Lê.
Câu 4. Vào giữa thế kỉ XVIII, tình hình chính quyền phong kiến Đàng Ngoài có điểm gì nổi bật? 
A. Lâm vào khủng hoảng sâu sắcm 
B. Chính quyền được củng cố về mọi mặt.
C. Vua Lê nắm thực quyền.
D. Chúa Trịnh thực hiện một số cải cách. 
Câu 5. Nguyễn Huệ chọn địa điểm nào để làm trận địa quyết chiến với quân Xiêm?
A. Sông Gián Khẩu (sông Đáy).
B. Khúc sông Tiền đoạn từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.
C. Hạ đồn Hà Hồi (Thường Tín, Hà Nội).
D. Gò Đống Đa. 
Câu 6. Khi tiến đánh chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, nghĩa quân Tây Sơn đã lấy danh nghĩa gì?
A. “phù Lê diệt Trịnh”. B. “phù Lê diệt Nguyễn”.
C. “phù Nguyễn diệt Trịnh” D. “phù Nguyễn diệt Lê”
Phần II. Tự luận: 
Câu 1. Trình bày bối cảnh lịch sử dẫn đến các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?
Câu 2. Em hãy tóm tắt bối cảnh lịch sử và các chiến thắng tiêu biểu trong phong trào Tây Sơn?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần 1. Trắc nghiệm:
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A B A A D A
Phần II. Tự luận:
Câu 1. 
1. Chính trị – xã hội
- Nhà Lê suy yếu: vua Lê chỉ còn danh nghĩa, chúa Trịnh nắm quyền thực sự, chính quyền phong kiến 
suy yếu, quan lại tham nhũng.
- Đất nước bị chia cắt lâu dài giữa Đàng Ngoài (chúa Trịnh) và Đàng Trong (chúa Nguyễn), dẫn đến giao 
thương khó khăn, chính quyền trung ương yếu kém.
2. Kinh tế
- Nông dân khổ cực: đi phu, đi lính nhiều; đồng ruộng bị tàn phá do chiến tranh và chính sách nặng nề 
của triều đình.
- thuế khóa nặng nề, dẫn đến đời sống nhân dân bị bần cùng hóa.
3. Quân sự – xung đột
- Các cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn kéo dài làm làng mạc, ruộng vườn bị tàn phá, nhân dân càng khốn 
đốn.
- Mâu thuẫn trong xã hội phong kiến: địa chủ, quan lại áp bức, nông dân bị bóc lột nặng nề.
Kết luận
- Những yếu tố chính trị suy yếu, kinh tế khốn khó, chiến tranh liên miên và áp bức xã hội đã tạo điều 
kiện bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
Câu 2.
1. Bối cảnh lịch sử
- Chính trị:
+ Nước ta thời cuối thế kỉ XVIII bị chia cắt: Đàng Ngoài dưới quyền vua Lê – chúa Trịnh, Đàng Trong 
dưới quyền chúa Nguyễn.
+ Chính quyền phong kiến suy yếu, quan lại tham nhũng, vua Lê mất thực quyền.
- Kinh tế – xã hội:
+ Nông dân bị áp bức nặng nề, đi phu, đi lính nhiều, ruộng vườn tàn phá, đời sống cực khổ.
+ Thương nhân và dân thường chịu nhiều thuế khóa, tạo mâu thuẫn với phong kiến.
- Quân sự:
+ Các cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn kéo dài khiến làng mạc hoang tàn, nhân dân bất mãn, tạo điều 
kiện bùng nổ phong trào nông dân Tây Sơn.
2. Các chiến thắng tiêu biểu
- Tiêu diệt chúa Nguyễn ở Đàng Trong:
+ Năm 1777–1778, nghĩa quân Tây Sơn đánh bại lực lượng chúa Nguyễn, giải phóng nhiều vùng đất 
Nam Trung Bộ.
- Đánh bại quân Xiêm xâm lược:
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
+ Năm 1785, trận Rạch Gầm – Xoài Mút, Nguyễn Huệ chỉ huy, tiêu diệt quân Xiêm, bảo vệ độc lập miền 
Tây Nam Bộ.
- Đánh bại quân Thanh xâm lược:
+ Năm 1789, trận Ngọc Hồi – Đống Đa, Nguyễn Huệ (Quang Trung) chỉ huy, đánh bại hoàn toàn quân 
Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 Trường THCS Nguyễn Văn Phú Đề thi Lịch sử lớp 8 - Học kì 1
Phần I.Trắc nghiệm (5 điểm)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1: Vì sao giai đoạn 1924 – 1929 các nước tư bản châu Âu ổn định được về chính trị?
A. Các chính quyền tư sản củng cố được nền thống trị của mình.
B. Đàn áp, đẩy lùi các cuộc đấu tranh của quần chúng.
C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
D. Mâu thuẫn xã hội được điều hòa.
Câu 2: Hoàn cảnh nào cơ bản nhất dẫn đến sự ra đời của Quốc tế cộng sản?
A. Cao trào cách mạng dâng cao ở các nước thuộc châu Âu dẫn đến sự thành lập các đảng cộng sản 
ở nhiều nước.
B. Chính quyền tư sản đàn áp khủng bố phong trào của quần chúng.
C. Những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga.
D. Quốc tế thứ hai giải tán.
Câu 3: Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các đạo luật giải quyết khủng hoảng kinh tế 
ở Mỹ?
A. Đạo luật về ngân hàng
B. Đạo luật về tài chính
C. Đạo luật phục hưng công nghiệp
D. Đạo luật phục hưng thương mại.
Câu 4: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Mỹ bắt đầu từ ngành nào?
A. Nông nghiệp
B. Công nghiệp
C. Tài chính ngân hàng
D. Năng lượng
Câu 5: Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 là gì?
A. Thiếu nhan công để sản xuất
B. Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa
C. Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.
D. Thiếu nguồn vốn để đầu tư và sản xuất.
Câu 6: Vì sao Nhật bản tiến hành xâm lượng, bành trướng ra bên ngoài?
A. Nhật chưa có thuộc địa.
B. Nhật tham vọng mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình.
C. Nhật thiếu nguyên liệu, nhiên liệu, thiếu thị trường.
D. Nhật muốn làm bá chủ thế giới.
Câu 7: Bước tiến của phong trào dân chủ tư sản ở Đông Nam Á là?
A. Xuất hiện các nhóm
B. Xuất hiện các phái
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
C. Xuất hiện các chính đảng
D. Xuất hiện các hội.
Câu 8: Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Mông Cổ 1921 - 1924 là gì?
A. Đảng nhân dân Mông Cổ thành lập.
B. Thoát khỏi sự lệ thuộc vào phong kiến Trung Quốc.
C. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
D. Nhà nước dân chủ nhân dân Mông Cổ thành lập.
Câu 9: Đâu không phải là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 
1945?
A. Đức muốn làm bá chủ châu Âu và thống trị thế giới.
B. Sự xuất hiện chủ nghĩa Phát xít.
C. Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ phát xít của các nước ( Anh, Pháp, Mỹ).
D. Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929 - 1933).
Câu 10: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế quốc theo hệ thống Véc-xai Oa-sinh-tơn.
B. Do chính sách thỏa hiệp nhượng bộ của các nước Anh, Pháp, Mỹ.
C. Do hậu quả của Hiệp ước Xô-Đức không xâm phạm lẫn nhau.
D. Do hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929 – 1933
Tự luận
Câu 1: Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức nhưng lại thất bại ở Pháp? (2 điểm)
Câu 2: Nêu nhận xét về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ 
nhất? (3 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Lịch sử 8 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Câu 1: Chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức nhưng thất bại ở Pháp, vì
Ở Đức: Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và sự phát triển của phong trào cách mạng, giai cấp tư sản 
Đức, sợ hãi trước sự đe dọa của giai cấp vô sản và cảm thấy chủ nghĩa phát xít có thể là "lá chắn" chống 
lại sự bành trướng của cách mạng xã hội, đã ủng hộ và dung túng chủ nghĩa phát xít. Điều này giúp Hít-le 
nắm quyền và biến Đức thành lò lửa chiến tranh từ ngày 30/1/1933. Mặc dù Đảng Cộng sản Đức đã đấu 
tranh quyết liệt, nhưng sự hỗ trợ của giai cấp tư sản cho phát xít là một yếu tố quan trọng dẫn đến thất bại 
của phong trào chống phát xít.
Ở Pháp: Ngược lại, ở Pháp, Đảng Cộng sản Pháp đã có chiến lược khôn ngoan khi huy động các đảng 
phái và đoàn thể vào một Mặt trận nhân dân chung. Tháng 5/1936, Mặt trận nhân dân Pháp thắng cử lên 
cầm quyền. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp thi hành nhiều chính sách tiến bộ, tạo điều kiện cho phong 
trào công nhân và nhân dân Pháp. Cương lĩnh này phản ánh đúng quyền lợi của đông đảo quần chúng, tạo 
nền tảng chặt chẽ để đối mặt với sự lớn mạnh của chủ nghĩa phát xít.
Câu 2: Nhận xét về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ 
nhất:
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã có những điểm 
đáng chú ý:
- Phong trào sôi nổi và đa dạng: Phong trào diễn ra với những hình thức đa dạng và phong phú, nổi lên từ 
khắp các quốc gia trong khu vực. Giai cấp vô sản trưởng thành, và các Đảng Cộng sản đã lãnh đạo phong 
trào cách mạng.
- Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo phong trào: Đảng Cộng sản Đông Dương đã đặc biệt đóng vai trò 
lãnh đạo trong việc đưa nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, và Campuchia tham gia cuộc đấu tranh chống 
Pháp. Điều này đã tạo nên những bước ngoặt quan trọng cho phong trào độc lập.
- Phong trào dân chủ tư sản: Phong trào dân chủ tư sản tiếp tục phát triển, có những bước tiến bộ rõ rệt. 
Mặc dù chưa có phong trào nào thắng lợi, nhưng tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân chống kẻ 
thù chung được cổ vũ mạnh mẽ.
- Phong trào hướng về chống chủ nghĩa phát xít: Khi phát xít Nhật xâm lược Đông Nam Á từ năm 1940, 
phong trào giành độc lập chuyển hướng chiến đấu chống lại chủ nghĩa phát xít, tạo nên một mặt trận đoàn 
kết chống quân phiệt Nhật, từ đó củng cố sự đoàn kết quốc tế chống phát xít.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_1_lich_su_8_sach_ket_noi_tri.docx