Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

docx 43 trang Hồng Hạnh 08/01/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8
 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2
 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
 Qua bảng số liệu em hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc 
Bộ năm 2010 và năm 2021.
b. (0,5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của thủ đô Hà Nội.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 4, mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm (4 câu 1,0 đ)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C A B D
Câu 5: (0,5 đ) Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,25 đ 
(1) tương đối bằng phẳng, (2) lương thực.
Câu 6: (0,5 đ) Nối đúng mỗi ý được 0,25 đ 1-c; 2-a
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng 1,5đ
 - Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo, đường bờ 0,25đ
 biển kéo dài, nhiều vũng vịnh, cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng biển,phát triển 
 giao thông vận tải biển nổi bật là Hải Phòng và Quảng Ninh.
 - Vùng biển có nhiều cảnh đẹp, nhất là vịnh Hạ Long, quần đảo Cát Bà..., có các khu 0,25đ
 dự trữ sinh quyển thế giới thuận lợi để phát triển du lịch.
 1
 - Vùng biển có nhiều hải sản thuận lợi cho khai thác; ven bờ và ven các đảo thuận lợi 0,25đ
 (1,5 
 cho nuôi trồng hải sản.
 điểm)
 - Vùng biển có các loại khoáng sản: cát thủy tinh,ti tan, khí tự nhiên...thuận lợi phát 0,25đ
 triển công nghiệp khai thác khoáng sản. Một số nơi phát triển nghề làm muối.
 - Hiện nay đã hình thành một số khu kinh tế ven biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), 0,25đ
 Đình Vũ-Cát Hải (Hải Phòng)
 - Hạn chế: ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên, nên cần chú trọng phát triển 0,25đ
 kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển
 a. Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (1,0đ)
 - Qua bảng số liệu ta thấy chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi 
 Bắc Bộ có sự thay đổi:
 - Tỉ lệ hộ nghèo từ năm 2010 đến năm 2021 có xu hướng giảm từ 29,4% năm 2010 0,25đ
 giảm xuống chỉ còn 13,4 % năm 2021 giảm 16%
 - Tuổi thọ trung bình có xu hướng tăng từ 70 tuổi năm 2010 tăng 71,2 tuổi năm 2021 0,25đ
 2 tăng 1,2 tuổi
 (1,5 - Tỉ lệ người lớn biết chữ có xu hướng tăng từ 88,3% năm 2010 tăng lên 90,6 % năm 0,25đ
 điểm) 2021 tăng 2,3%
 - Như vậy cuộc sống người dân ngày càng được cải thiện, tuổi thọ tăng, trình độ dân trí 0,25đ
 được nâng lên.
 b. Phân tích vị thế của thủ đô Hà Nội. 0,5đ
 - Thủ đô Hà Nội có vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và 0,25đ
 cả nước. Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn 
 về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế, 
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 - Hà Nội có sức lan toả, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng 0,25đ
 điểm Bắc Bộ và cả nước cùng phát triển. 
 - Trong tương lai, Hà Nội phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển 
 trong khu vực.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I 
 TRƯỜNG THCS QUẾ PHONG MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Câu 1. Người Kinh chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân của nước ta?
A. 75%B. 80%C. 85%D. 90%
Câu 2. Các dân tộc thiểu số thường sinh sống ở đâu?
A. Vùng đồng bằng và ven biển. B. Vùng đồi núi và cao nguyên.
C. Các khu vực đô thị. D. Vùng đồng bằng châu thổ.
Câu 3. Nhân tố nền tảng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là
A. kinh tế - xã hội. B. thị trường. C. tự nhiên. D. dân cư, lao động.
Câu 4. Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta là
A. Hà Nội và Hải Phòng. B. Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh.
C. TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. D. TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Câu 5. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh phát triển các ngành công nghiệp nào sau đây?
A. Lương thực, khai khoáng.B. Thực phẩm, hóa chất.
C. Vật liệu xây dựng, tin học.D. Khai khoáng, thuỷ điện.
Câu 6. Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. chè.B. điều.C. cà phê.D. cao su. 
Câu 7. (0,5 điểm) Chọn các cụm từ sau đây điền vào chỗ trống sao cho đúng. 
 (23,2 triệu người, thấp, cao) 
 Vùng đồng bằng Sông Hồng có quy mô dân số lớn, năm 2021 là (1) .., chiếm 23,6% cả 
nước. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn(2) .(1,07% năm 2021). Mật độ dân số vùng là 1091 
người/km2, cao gấp 3,7 lần cả nước. Dân cư sinh sống ở khu vực nông thôn nhiều hơn ở thành thị.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Phân biệt được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
Câu 2. (1,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu sau:
 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN 
 NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ 2021
 Năm 2010 2021
 Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4
 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8
 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2
 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 3. (0,5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích tiềm năng phát triển 
kinh tế của thủ đô Hà Nội.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án C B C C D A
Câu 7: (0,5 điểm) Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,25 đ 
(1) 23,2 triệu người (2) cao
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Phân được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc. 1,5
 Đặc Đông Bắc Tây Bắc
 điểm
 Địa hình Chủ yếu núi trung bình, núi thấp, Địa hình cao nhất nước ta, chia cắt và 0,3
 chạy theo hướng vòng cung, có hiểm trở, xen kẽ là các cao nguyên đá 
 Câu 1 vùng đồi chuyển tiếp. vôi, cánh đồng và thung lũng.
 (1,5 Khí hậu Có 2 đai cao: đai nhiệt đới gió Có đủ 3 đai cao: đai nhiệt đới gió 0,3
 đ) mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên 
 trên núi. núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.
 Sông Có các hệ thống sông lớn Có các hệ thống sông lớn, tiềm năng 0,3
 ngòi thủy điện lớn nhất cả nước.
 Sinh vật Có tỉ lệ che phủ rừng cao hơn Có đủ 3 đai sinh vật là rừng nhiệt đới, 0,3
 Tây Bắc rừng cận nhiệt đới, rừng ôn đới trên 
 núi cao.
 Khoáng Tập trung một số lợi như than, Ít khoáng sản hơn, chủ yếu là chì, 0,3
 sản sắt, chì, kẽm, bô-xít, a-pa-tít, kẽm, đồng, đất hiếm, nước khoáng,...
 Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 1,0
 Câu 2 - Đời sống người dân được cải thiện, trình độ dân trí được nâng lên. 0,2
 (1,5 - Tỉ lệ hộ nghèo giảm, từ 29,4% năm 2010 giảm còn 13,4% năm 2021. 0,2
 đ) - Thu nhập bình quân đầu người tăng lên, từ 0,9 triệu đồng (20210 tăng lên 2,8 triệu 
 đồng (2021). 0,2
 - Tuổi thọ trung bình tăng lên, từ 70,0 năm (2010) tăng lên 71,2 năm (2021). 0,2
 - Tỉ lệ người lớn biết chữ tăng, từ 88,3% (2010) tăng lên 90,6% (2021). 0,2
 Câu 3 Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích tiềm năng phát 0,5
 (0,5 triển kinh tế của thủ đô Hà Nội.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
đ) - Vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước. Là trung 0,2
 tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa 
 học, giáo dục, giao dịch quốc tế, 
 - Năm 2021, tổng sản phẩm của Hà Nội chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng 0,2
 bằng sông Hồng, khoảng 12% GDP cả nước. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 
 và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
 - Có sức lan tỏa, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc 0,1
 Bộ và cả nước cùng phát triển. Trong tương lai, Hà Nội phấn đấu phát triển ngang tầm 
 thủ đô các nước phát triển trong khu vực.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI KÌ I 
 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
 PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau: (1,0 điểm) 
Câu 1. Vùng có nhiều thành phần dân tộc sinh sống nhất là
A. Tây Nguyên. B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 2. Dân cư nước ta phân bố không đều, sống thưa thớt ở
A. ven biển. B. đồng bằng. C. miền núi. D. đô thị.
Câu 3. Nhân tố nền tảng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là
A. Kinh tế - xã hội B. Thị trường C. Tự nhiên D. Dân cư, lao động
Câu 4. Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa ở 
nước ta giai đoạn 2010 – 2021?
A. Đường bộ. B. Đường sắt. C. Đường biển. D. Đường hàng không.
Điền đúng (Đ/S) vào các ô trống sau: (0,5 điểm)
Câu 5. Các phát biểu sau đây đúng hoặc sai về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 Phát biểu Đúng Sai
 1. Có đường biên giới trên bộ kéo dài
 2. Nhiều tỉnh tiếp giáp với Biển Đông
Câu 6. Chon các cụm từ sau đây điền vào chỗ trống sao cho đúng: tương đối bằng phẳng, lương 
thực, công nghiệp (0,5 điểm)
 Phần lớn diện tích vùng Đồng bằng sông Hồng có địa hình (1) , đất phù sa màu 
mỡ, thích hợp trồng cây (2) .. (nhất là cây lúa), cây thực phẩm và cây ăn quả
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Nêu sự khác nhau về thế mạnh kinh tế của khu vực Đông Bắc và khu vực Tây Bắc 
của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 2. (1,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu sau:
 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ Ở
 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ 2021
 Năm 2010 2021
 Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4
 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8
 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2
 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
Câu 3. (0,5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích tiềm năng phát 
triển kinh tế của thủ đô Hà Nội?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu đúng: 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án D C C A (1) Đúng (2) Sai (1) Tương đối bằng phẳng (2) lương thực
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Nêu sự khác nhau về thế mạnh kinh tế của khu vực Đông Bắc và khu vực Tây Bắc 1,5
 của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 Thế mạnh kinh tế Đông Bắc 0,5
 Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bô xit, spatít, pi-rít, đá xây dựng 0,25
 Trồng rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt. 0,25
 Du lịch sinh thái: Sapa, hồ Ba Bể 0,25
 1 Thế mạnh kinh tế của Tây Bắc 0,25
 Phát triển thủy điện (Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu ) trên sông Đà.
 Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (ở cao nguyên Mộc Châu).
 Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 1,0
 Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng cải thiện, thu nhập bình quân đầu người 0,25
 tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm.
 Trình độ dân trí, chăm sóc sức khỏe cho người dân trong vùng cũng được nâng cao. Năm 0,25
 2021, tỉ lệ người từ 15 tuổi trở lên biết chữ là 90,6%, tuổi thọ trung bình là 71,2 tuổi.
 2 Quá trình xây dựng nông thôn mới tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống dân cư: 0,25
 cơ sở hạ tầng được cải thiện, kinh tế phát triển, mức sống người dân tăng, giáo dục, y tế 
 được chú trọng, 
 Tuy nhiên, ở một số khu vực núi cao, biên giới còn gặp khó khăn trong việc cải thiện 0,25
 chất lượng cuộc sống của người dân.
 Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích tiềm năng phát 
 triển kinh tế của thủ đô Hà Nội.
 3 Vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước. 0,25
 Là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tế, văn 
 hóa, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế, 
 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước. 0,25
 Có sức lan tỏa, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 
 và cả nước cùng phát triển. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 16
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 TRƯỜNG THCS QUẾ XUÂN MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
 PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ 
 I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). 
Chọn phương án trả lời đúng nhất của mỗi câu sau, từ câu 1 đến câu 4 (mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Ba cảng hàng không quốc tế quan trọng của nước ta là
A. Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.B. Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Phú Bài.
C. Cam Ranh, Tân Sơn Nhất, Phú Bài.D. Cần Thơ, Tân Sơn Nhất, Nội Bài.
Câu 2. Hai trung tâm bưu chính viễn thông nào sau đây phát triển nhất cả nước?
A. Hà Nội và Hải Phòng.B. Đà Lạt và Nghệ An.
C. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.D. Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 3. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với
A. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. 
B. Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Nam Trung Bộ. 
C. Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
D. Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Câu 4. Các tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng?
A. Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.B. Bắc Giang, Lạng Sơn.
C. Thái Bình, Nam Định.D. Hải Phòng, Ninh Bình.
Câu 5. Chọn các cụm từ sau: cây công nghiệp, cây lương thực, ruộng bậc thang, cánh đồng bằng phẳng 
điền vào chỗ ( ) để hoàn thành nội dung về sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt của vùng 
Trung du và miền núi Bắc Bộ. (0,5 điểm)
Lúa và ngô là các (1) .chính của vùng. Lúa được trồng nhiều ở các cánh đồng thung lũng như Mường 
Thanh, Mường Lò, nhiều vùng đất dốc được cải tạo thành (2) để trồng lúa. Đây cũng là vùng có diện 
tích trồng ngô lớn nhất cả nước.
Câu 6. Nối cột A với 1 phương án a/b/c/d ở cột B sao cho phù hợp về sự phân bố một số ngành công 
nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng. (0,5 điểm)
 A B
 1+ . a) Quảng Ninh.
 1. Sản xuất, chế biến thực phẩm 
 b) Hà Nội, Hải Phòng.
 2+ . c) Hưng Yên, Nam Định
 2. Khai thác than
 d) ở hầu hết các địa phương.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày sự phân hoá về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thuỷ văn) giữa Đông 
Bắc và Tây Bắc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 2. (1,5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của thủ đô Hà 
Nội.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_1_dia_li_9_sach_ket_noi_tri_t.docx