Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A D B C D B A D B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm Câu Nội dung đáp án Câu 1 a. Các ngành dịch vụ nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: (1,5 điểm) - Du lịch: Hoạt động du lịch của vùng có nhiều điều kiện phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hoá. Những địa điểm du lịch văn hoá như Đền Hùng, Điện Biên Phủ, Pác Bó, Tân Trào, những địa điểm du lịch sinh thái như Sa Pa, Ba Bể, là những địa điểm thu hút đông đảo khách du lịch. - Hoạt động xuất, nhập khẩu: Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu ở cùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển mạnh. Vùng có nhiều nông, lâm sản và một số sản phẩm công nghiệp. Đồng thời, vùng cũng nhập khẩu máy móc, thiết bị để phục vụ phát triển kinh tế. b. Hoạt động kinh tế cửa khẩu có tác động đến sự phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: Phía bắc khu vực tiếp giáp với Trung Quốc. Quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu Thế giới tạo điều kiện cho khu vực phát triển, giao lưu kinh tế qua các cửa khẩu quốc tế. Tạo nên động lực phát triển kinh tế của vùng. Câu 2 - Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta: (1,0 điểm) + Nâng cao tính cạnh tranh nông nghiệp, tạo sản phẩm có lợi cho sức khoẻ người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững. + Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế phẩm, vừa cung cấp thức ăn cho vật nuôi, vừa chuyển hoá chất thải làm phân bón hữu cơ,.. + Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm ô nhiễm môi trường. + Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội – môi trường. ( Mỗi ý thiếu trừ 0,25 điểm) Câu 3 - Cơ cấu dân số nước ta lại đang có xu hướng già hoá nhanh chóng vì: Ý thức của (0,5 điểm) người dân, hiện nay tình trạng kết hôn muộn, ngại sinh con đã dẫn đến tình trạng dân số già hoá đi ngày càng nhanh chóng. Số trẻ em được sinh ra thấp, tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm nhanh. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 12 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây? A. Tây Nguyên. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 2. Thế mạnh về tài nguyên rừng để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: A. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, phân hóa đa dạng, thuận lợi để phát triển cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới và cận nhiệt. B. Địa hình đồi núi xen kẽ những cánh đồng thung lũng bằng phẳng, thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị. C. Có đa dạng khoáng sản nhất cả nước như than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bôxit, apatit, đá xây dựng. D. Tài nguyên rừng khá giàu có, vùng có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất cả nước, trong rừng còn nhiều lâm sản quý và các loài chim thú. Câu 3. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa quan trọng đối với: A. đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước. B. phát triển đối ngoại. C. phát triển kinh tế hàng không. D. tạo điều kiện giao lưu văn hóa - xã hội với các nước láng giềng. Câu 4. Đâu không phải là đặc điểm của nguồn lao động nước ta? A. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng tăng. B. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. C. Nguồn lao động có khả năng tiếp thu khoa học - kĩ thuật tiên tiến. D. Tạo điều kiện phát triển công nghiệp, đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp, thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ. Câu 5. Các đồng cỏ tự nhiên thuận lợi cho: A. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn. B. Phát triển nông nghiệp. C. Phát triển cây ăn quả lâu năm. D. Phát triển thủy hải sản. Câu 6. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự gia tăng dân số ở nước ta? A. Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn. B. Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn. C. Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng tăng dần. D. Việt Nam là nước đông dân với quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á. Câu 7. Đặc điểm dân thành thị nước ta là: A. cao, nhưng có xu hướng giảm. B. thấp, song có xu hướng tăng nhanh. C. trung bình, nhưng có xu hướng tăng. D. thấp, song xu hướng giảm. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 8. Đâu không phải là giải pháp để giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta? A. Phát triển an ninh mạng, công nghệ số theo kịp xu hướng thế giới. B. Phân bố lại dân cư và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động giữa các vùng. C. Thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn. D. Đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). a. Em hãy trình bày về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. b. Vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 2 (1,0 điểm). Vì sao khu vực vùng Đồng bằng sông Hồng lại có thể trồng một số loại nông sản vùng cận nhiệt và ôn đới? Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao Vịnh Cam Ranh lại thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 B D A B A C B A B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm Câu Nội dung đáp án Câu 1 a. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (1,5 điểm) - Phạm vi lãnh thổ: có diện tích hơn 96 nghìn km2 gồm 14 tỉnh và được chia thành hai tiểu vùng là Đông Bắc và Tây Bắc. - Vị trí địa lí: tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc, phía tây tiếp giáp với Lào. Có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng. b. Vị trí địa lí có ảnh hưởng tới sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: khu vực tiếp giáp với Trung Quốc và Lào qua cửa khẩu tạo điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế với các nước trong khu vực. Phía nam tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ thuận lợi để giao lưu với các vùng trong cả nước. Câu 2 - Khu vực vùng Đồng bằng sông Hồng có thể trồng một số loại nông sản vùng cận (1,0 điểm) nhiệt và ôn đới vì: Khu vực đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc vào đông, nhiệt độ hạ xuống thấp tạo điều kiện cho sự phát triển của các cây vùng cận nhiệt và ôn đới sinh trưởng và phát triển. Câu 3 - Vịnh Cam Ranh lại thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu vì: Nằm ở vị trí duyên hải (0,5 điểm) Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài và vịnh ăn sâu vào trong đất liền. Nằm ở khu vực tương đối khuất gió nên tạo điều kiện rất thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 13 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho phát triển: A. chăn nuôi gia cầm. B. trồng cây công nghiệp lâu năm. C. nuôi trồng thủy sản. D. sản xuất lương thực - thực phẩm. Câu 2. Thế mạnh về địa hình để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: A. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, phân hóa đa dạng, thuận lợi để phát triển cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới và cận nhiệt. B. Địa hình đồi núi xen kẽ những cánh đồng thung lũng bằng phẳng, thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị. C. Tiềm năng thuỷ điện trên các sông lớn, đặc biệt ở sông Đà. D. Tài nguyên rừng khá giàu có, vùng có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất cả nước, trong rừng còn nhiều lâm sản quý và các loài chim thú. Câu 3. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với: A. Đồng bằng sông Hồng. B. Thái Lan, Cam-pu-chia. C. Bắc Trung Bộ. D. các nước Trung Quốc, Lào. Câu 4. Đặc điểm giao thông vận tải của nước ta là: A. Phát triển với tốc độ nhanh, mạng lưới giao thông vận tải không ngừng mở rộng. B. Chất lượng vận tải ngày càng xuống cấp. C. Mạng lưới giao thông không phát triển, thường xuyên xảy ra ùn tắc. D. Cơ sở hạ tầng xuống cấp, lạc hậu. Câu 5. Thuận lợi của sự gia tăng dân số về quy mô là: A. Nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ đa dạng. B. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. C. Lao động có trình độ cao, khả năng huy động lao động lớn. D. Số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều. Câu 6. Vùng có mật độ dân số cao nhất là: A. Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ. B. Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Câu 7. Đâu không phải là chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất ở nước ta? A. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. B. Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất. C. Chính sách phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn. D. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào bảo hiểm nông nghiệp. Câu 8. Thế nào là nông nghiệp xanh? A. Nền nông nghiệp sản xuất áp dụng đồng bộ các quy trình, công nghệ sử dụng hợp lí, tiết kiệm vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com B. Hệ thống đồng bộ hướng tới thực hiện các quá trình với kết quả bảo đảm hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dưỡng tốt, nhân đạo với động vật và công bằng xã hội,... C. Hệ thống tự động hóa làm giảm nhân công, tự động biết nhu cầu của cây để cung cấp, nước, chất dinh dưỡng cho cây. D. Sử dụng những phương pháp cho phép tái tạo và giữ gìn hệ sinh thái như trồng rừng, không làm đất (cày bừa), trồng đa canh, thuận theo tự nhiên,... B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). a. Em hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng. b. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của vùng Đồng bằng sông Hồng. Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy chứng minh ngành du lịch là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao hiện tại nước ta lại đẩy mạnh phát triển du lịch bền vững? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 D B B A B D B A B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm Câu Nội dung đáp án Câu 1 a. Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng. (1,5 điểm) - Vị trí địa lí: Tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Trung Quốc. - Phạm vi lãnh thổ: Bao gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ưiong. Diện tích 21,3 nghìn km2 . Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo và quần đảo như Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, b. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phát triển của vùng Đồng bằng sông Hồng: Vị trí địa lý thuận lợi để giao lưu kinh tế với các vùng trong cả nước và giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường biển và đường hàng không. Có thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế nên thu hút được nhiều vốn đầu tư để phát triển kinh tế. Câu 2 - Ngành du lịch là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Trung du và (1,0 điểm) miền núi Bắc Bộ có nhiều điểm du lịch nổi tiếng. Kết hợp du lịch tự nhiên và du lịch nghỉ dưỡng như đỉnh Phan – xipang, Cao nguyên đá Đồng Văn, một số suối nước khhoansg nóng có giá trị cao để nghỉ dưỡng và dưỡng bệnh. Tạo điều kiện thu hút đối với khách du lịch và phát triển du lịch của vùng. Câu 3 - Nước ta lại đẩy mạnh phát triển du lịch bền vững vì: Có nhiều điểm du lịch ở nước (0,5 điểm) ta bị suy thoái để đảm bảo hài hoà giữa phát triển du lịch đồng thời vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá du lịch thì phát triển du lịch bền vững đã trở thành xu thế mà nước ta đang hướng tới và đẩy mạnh. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 14 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng: Câu 1. Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên sinh vật phong phú, tập trung ở: A. Thái Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình. B. Bắc Ninh, Vĩnh Phúc. C. Hải Phòng, Hà Nội. D. Quảng Ninh và khu vực đồi núi phía Tây. Câu 2: Phía Tây vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với: A. Trung Quốc. B. Lào. C. Bắc Trung Bộ. D. Vịnh Bắc Bộ. Câu 3. Đâu không phải đặc điểm của thành phần dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc như Kinh, Thái, Mường, Dao, Hmông, Tày, Nùng,... B. Các dân tộc có truyền thống văn hóa đặc sắc, đoàn kết trong xây dựng và phát triển kinh tế. C. Phần lớn là người dân tộc Tày sinh sống. D. Sự phân bố các dân tộc có sự thay đổi và xu hướng các dân tộc sinh sống đan xen nhau trở nên phổ biến ở nhiều khu vực trong vùng. Câu 4. Mạng lưới đường sông của nước ta khá dày đặc, phát triển trên nhiều vùng, trong đó mức độ phát triển mạnh nhất là trên: A. sông Đồng Nai và sông Hồng. B. sông Hồng và sông Cửu Long. C. sông Hồng và sông Đồng Nai. D. sông Cả và sông Đồng Nai. Câu 5. Quan sát bản đồ công nghiệp Việt Nam (năm 2021) và cho biết các trung tâm công nghiệp có ngành sản xuất ô tô ở nước ta. A. Hà Nội, Cẩm Phả. B. Nam Định, Thanh Hóa. C. Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh. D. Vũng Tàu, Cà Mau. Câu 6.Tại sao chất lượng, mẫu mã sản phẩm thực phẩm ngày càng được nâng cao, đáp ứng được thị trường trong và ngoài nước? A. Lao động có tay nghề cao, phân bố nhiều ở thành thị. B. Ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ rộng rãi. C. Áp dụng công nghệ tiêu chuẩn VietGAP. D. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước láng giềng. Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 - 2021 trong bảng dưới đây: Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 – 2021 (Đơn vị: %) Năm 1990 2000 2010 2021 Thành thị 19,5 24,1 30,4 37,1 Nông thôn 80,5 75,9 69,6 62,9 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2011 và 2022) A. Dân số thành thị luôn lớn hơn dân số nông thôn. B. Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com C. Dân số nông thôn tăng nhiều hơn dân số thành thị. D. Dân số thành thị giảm, dân số nông thôn tăng. Câu 8. Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng: A. Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm. B. Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng. C. Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng. D. Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên giảm. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). a. Em hãy trình bày đặc điểm nổi bật về sự phân bố dân cư và thành phần dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. b. Vì sao dân cư khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung nhiều ở vùng Đông Bắc hơn là vùng Tây Bắc? Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp bền vững ở nước ta hiện nay? Câu 3 (0,5 điểm). Để bảo vệ tài nguyên rừng chính phủ nước ta đã có những giải pháp gì? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 D B C B C B B B B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm Câu Nội dung đáp án Câu 1 a. Đặc điểm nổi bật về sự phân bố dân cư và thành phần dân tộc vùng Trung du và (1,5 điểm) miền núi Bắc Bộ. - Phân bố dân cư: Năm 2021 vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có dân số khoảng 12,9 triệu người, mật độ dân số thấp khoảng 136 người/km2 . Dân số thành thị chiếm khoảng 20,5% dân số nông thôn chiếm khoảng 79,5% số dân toàn vùng. - Thành phần dân tộc: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc. Mỗi dân tộc có truyền thống văn hoá đặc sắc, đoàn kết trong xây dựng và phát triển kinh tế. Sự phân bố các dân tộc có sự thay đổi với xu hướng các dân tộc sinh sống đan xen nhau trở nên phố biến ở nhiều khu vực trong vùng. b. Dân cư khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung nhiều ở vùng Đông Bắc hơn là vùng Tây Bắc vì: Khu vực Đông Bắc có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn so với Tây Bắc. Khu vực chủ yếu là đồi núi thấp ít bị cắt xẻ, nhiều trung du và giao thông đi lại thuận tiện hơn. Nên dễ dàng thu hút được vốn đầu tư và phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn. Dẫn đến dân cư khu vực Đông Bắc nhiều hơn so với Tây Bắc. Câu 2 - Cần phát triển công nghiệp bền vững ở nước ta hiện nay: (1,0 điểm) + Do nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt dẫn đến nước ta cần tìm những nguồn tài nguyên thay thể để sản xuất công nghiệp. + Vấn đề ô nhiễm môi trường cũng là vấn đề mà chính phủ và nhà nước ta quan tâm để đảm bảo môi trường trong lành và phát triển. + Người lao động trình độ ngày càng được nâng lên. + Phát triển công nghiệp bền vững là xu thế tất yếu của thế giới hiện nay. Câu 3 - Để bảo vệ tài nguyên rừng chính phủ nước ta đã có những giải pháp: Chính phủ (0,5 điểm) nước ta đã có những chính sách như là cấm cửa rừng. Giao rừng cho người dân và tăng cường đội biên phòng để bảo vệ rừng. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_1_dia_li_9_sach_chan_troi_san.docx

