Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

docx 35 trang Bảo Đại 30/12/2025 320
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) 
 Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D A C B A B A C
 II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
 Hướng dẫn chấm Biểu điểm
 Câu 1 (2,5 điểm):
 a. 
 0,5 điểm
 - Một số sông lớn ở châu Á: Lê-na, I-ê-nít-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, sông Hằng, Mê 
 Công, .. (Kể được 3 sông cho điểm tối đa)
 0,25 điểm
 - Ý nghĩa:
 0,25 điểm
 + Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp .
 0,25 điểm
 + Bảo vệ tự nhiên, bảo vệ sự đa dạng về sinh học.
 0,25 điểm
 + Tuy nhiên, sông cũng gây lũ lụt hàng năm,làm thiệt hại nhiều về người và tài sản.
 + Cần sử dụng hợp lí nguồn nước sông ,hồ để tránh tình trạng bị ô nhiễm và cạn kiệt.
 0,25 điểm
 b. 
 - Đông Nam Á rộng khoảng 4,5 triệu km2, gồm hai phần (phần đất liền và phần hải đảo):
 0,25 điểm
 + Phần đất liền: Có các dãy núi cao và trung bình,xen kẽ là các thung lũng sông các xẻ 
 sâu.
 0,25 điểm
 + Đồng bằng phù sa phân bố ở ven biển và hạ lưu các sông.
 0,25 điểm
- + Phần hải đảo: Có nhiều đồi, núi, ít đồng bằng và là nơi thường xảy ra nhiều động đất, 
 sóng thần.
 Câu 2 (0,5 điểm):
 4641,1 0,25 điểm
 - Tỉ lệ dân số châu Á so với thế giới (7794,8) x 100%=59,5%
 - Số dân châu Á chiếm 59,5%, hơn một nửa dân số thế giới; châu Á có số dân đông nhất 0,25 điểm
 trong các châu lục trên thế giới.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
 UBND QUẬN HỒNG BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS QUÁN TOAN Môn: Lịch sử - Địa lí 7 (Phân môn Địa lí)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Thiên nhiên đới lạnh ở Châu Âu không có đặc điểm nào sau đây?
A. Thực vật chủ yếu là rừng lá kim. B. Thực vật chủ yếu rêu, địa.
C. Khí hậu cực và cận cực. D. Động vật ưa lạnh:tuần lộc, gấu trắng.
Câu 2. Hiện nay, châu Âu có mức độ đô thị hóa
A. thấp. B. cao. C. trung bình. D. rất thấp. 
Câu 3. Châu Âu có diện tích khoảng bao nhiêu? 
A. 7 triệu km2. B. 8 triệu km2. C. 9 triệu km2. D. 10 triệu km2. 
Câu 4. Ranh giới tự nhiên giữa châu Âu với châu Á là dãy núi
A. An-đét. B. Xcan-đi-na-vi. C. U-ran. D. Cooc-đi-e.
Câu 5. Vùng ven biển phía Tây châu Âu có thảm thực vật là
A. rừng lá kim. B. thảo nguyên.
C. hoang mạc và bán hoang mạc. D. rừng lá rộng, rừng hỗn hợp.
Câu 6. Đồng bằng rộng lớn nhất Nam Á là
A. Ấn Hằng. B. Lưỡng Hà. C. Hoa Bắc. D. Hoa Trung.
Câu 7. Khu vực có số dân đông nhất châu Á là
A. Tây Nam Á. B. Đông Á. C. Nam Á. D. Đông Nam Á.
Câu 8. Hai con sông lớn của khu vực Tây Á là
A. Ô-bi và Lê-na. B. Ấn và Hằng. C. Hoàng Hà và A-mua. D. Ti-grơ và Ơ-phrat.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày đặc điểm dân cư của châu Á.
Câu 2.
a. So sánh khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa ở châu Á (phân bố, đặc điểm)
b. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta?
 -----Hết-----
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A B D C C A C D
PHẦN II. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 - Châu Á có số dân đông nhất 4 641,1 triệu người (2020), chiếm trên 60% dân số 0,25
 TG.
 - Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, thấp hơn trung bình thế giới. Giai đoạn 0,25
 1 2015 - 2020 là 0,95%.
 - Châu Á có cơ cấu dân số trẻ, nhưng đang chuyển biến theo hướng già hoá. 0,75
 (Thuận lợi, khó khăn)
 - Cư dân châu Á thuộc nhiều chủng lộc: Môn-gô lô-it, ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it. 0,25
 a. So sánh
 KHÍ HẬU GIÓ MÙA KHÍ HẬU LỤC ĐỊA
 Vùng nội địa và khu vực Tây Nam 
 Phân bố Nam Á, Đông Nam Á
 Á.
 Mùa hè mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Khô và nóng 1,0
 Mùa 
 lạnh, khô, mưa không đáng kể khô và lạnh,
 đông
 2 Lượng mưa trung bình năm thay 
 Thường xuyên chịu ảnh 
 Kết luận đổi từ 200 - 500 mm, độ ẩm không 
 hưởng của các cơn bão lớn.
 khí luôn luôn thấp.
 b. Những thuận lợi của khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ở 
 nước ta:
 - Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều 0,5
 loài động - thực vật, đặc biệt là cây lúa nước.
 - Sự phân mùa khí hậu làm cho sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
 -----Hết-----
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 15
 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG Môn: Lịch sử và Địa lí 7 (Phân môn Địa Lí)
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Châu Á có diện tích đứng thứ mấy trong các châu lục trên thế giới?
A. Nhất. B. Nhì. C. Ba. D. Tư.
Câu 2. Từ Tây sang Đông lãnh thổ châu Á rộng nhất là bao nhiêu km?
A. 6200 km. B. 7200 km. C. 8200 km. D. 9200 km.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
C. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.
D. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
Câu 4. Các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là:
A. bắc – nam và vòng cung. B. đông – tây và bắc – nam.
C. tây bắc – đông nam và vòng cung. D. đông bắc – tây nam và đông – tây.
Câu 5. Dãy núi nào sau đây cao và đồ sộ nhất châu Á?
A. Cap-ca. B. Côn Luân. C. Hi-ma-lay-a. D. Thiên Sơn.
Câu 6. Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8
Câu 7. Nhận xét nào không đúng về đặc điểm khí hậu châu Á?
A. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau.
B. Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực.
C. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau.
D. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
Câu 8. Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của châu Á?
A. Bắc Á. B. Nam Á. C. Tây Nam Á. D. Đông Nam Á.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (1,5 điểm) Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ thiên nhiên châu Á.
 Câu 2. (1.0 điểm) Thu thập thông tin về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU.
Câu 3. (0,5 điểm) Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết báo cáo về nền kinh tế Trung Quốc hiện nay.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Kết Nối Tri Thức (Có lời giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I/ TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A D D B C A B C
II. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ thiên nhiên châu 
 Á.
 1 0,5
 - Tạo nên sự đa dạng về các sản phẩm nông nghiệp và hình thức du lịch.
 (1,5 điểm) 0,5
 - Là nơi chịu tác động của nhiều thiên tai và biến đổi khí hậu
 0,5
 => cần có các biện pháp phòng chống và ứng phó thích hợp.
 Thu thập thông tin về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU.
 - Năm 1990 Việt Nam và EU đã thiết lập quan hệ ngoại giao trên nhiều lĩnh 
 0,25
 vực.
 - Hiện nay, EU là đối tác thương mại lớn hàng đầu và là thị trường xuất khẩu 
 2 0,25
 lớn thứ 2 của Việt Nam.
 (1 điểm)
 - Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA) được 
 0,25
 ký kết vào năm 2020 đã thúc đẩy sự trao đổi mạnh mẽ buôn bán giữa đôi bên.
 => Kết luận: Quan hệ thương mại Việt Nam - EU đã phát triển rất nhanh 
 0,25
 chóng và hiệu quả.
 Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết báo cáo về nền kinh tế Trung 
 Quốc hiện nay.
 - Trung Quốc hiện nay không chỉ là nền kinh tế lớn nhất châu Á mà còn là nền 
 3 0,25
 kinh tế lớn thứ hai thế giới.
 (0,5 điểm)
 - Sau năm 1949 Trung Quốc giành độc lập và bắt đầu xây dựng đất nước. Từ 
 đầu thế kỉ XXI, Trung Quốc vươn lên với tốc độ phát triển rất nhanh và trở 
 0,25
 thành cường quốc kinh tế của thế giới.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_1_dia_li_7_sach_ket_noi_tri_t.docx