Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B A C D B D B B. TỰ LUẬN Liên minh châu Âu – là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới: 1,5 - EU là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới, có 3/7 nước công nghiệp hàng 0,25 đầu thế giới. - Tạo ra một thị trường kinh tế duy nhất ở châu Âu, bao gồm lãnh thổ của tất cả các 0,25 quốc gia thành viên. Câu 1 - Là trung tâm trao đổi hàng hoá và dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm trên 31% giá trị 0,25 (1,5 đ) xuất khẩu thế giới, năm 2020. - GDP của EU đứng thứ hai (sau Hoa Kỳ) và GDP/người đứng thứ ba trong bốn trung 0,25 tâm kinh tế lớn trên thế giới (sau Hoa Kỳ, Nhật Bản). - Là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia. - Là trung tâm tài chính lớn trên thế giới. Các ngân hàng nổi tiếng, uy tín ở EU Có tác 0,25 động lớn đến hệ thống tài chính và tiền tệ thế giới. 0,25 Thuận lợi của thiên nhiên châu Á 0,5 - Châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú, có nhiều loại khoáng sản có 0,25 trữ lượng rất lớn, đáng chú ý nhất là than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc ... - Các tài nguyên khác như đất, khí hậu, nguồn nước, thực vật, động vật và rừng rất đa dạng, các nguồn năng lượng (thuỷ năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt...) rất dồi 0,25 Câu 2 dào. Tính đa dạng của tài nguyên là cơ sở để tạo ra sự đa dạng các sản phẩm. (1 đ) Khó khăn của thiên nhiên châu Á 0,5 - Địa hình núi cao hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn gây trở ngại cho việc giao lưu giữa các vùng, 0,25 việc mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi của các dân tộc. - Các thiên tai như động đất, hoạt động núi lửa, bão lụt... thường xảy ra ờ các vùng đảo và duyên hải Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á, gây thiệt hại lớn về người và của. 0,25 Đặc điểm nền kinh tế Trung Quốc 0,5 - Nền nông nghiệp phát triển nhanh và tương đối toàn diện, giải quyết vấn đề lương 0,25 thực, nền công nghiệp phát triển nhanh chóng và hoàn chỉnh, trong đó có một số ngành Câu 3 công nghiệp hiện đại như điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng không vũ trụ. (0,5 đ) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, sản lượng của nhiều ngành như lương thực, than, điện đứng đầu thế giới. GDP của Trung Quốc năm 2018 đạt hơn 13,608 nghìn tỷ USD. 0,25 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 15 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẮC TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 (PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ) Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM: (2.0 điểm I. Trắc nghiệm (2.0 điểm): Khoanh vào chữ cái A, B, C hoặc D trước đáp án đúng Câu 1: Hiện nay châu Á có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ? A. 47 quốc gia và vùng lãnh thổ. B. 48 quốc gia và vùng lãnh thổ. C. 49 quốc gia và vùng lãnh thổ. D. 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. Câu 2: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào? A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa. B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải. C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa. D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương. Câu 3: Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng: A. 40 triệu km2. B. 41,5 triệu km2. C. 42,5 triệu km2. D. 44,4 triệu km2. Câu 4: Ấn Độ giáo ra đời vào khoảng thời gian nào ở châu Á? A. Hơn một nghìn năm trước Công nguyên. B. Thế kỉ VI trước Công nguyên. C. Thế kỉ VII trước Công nguyên. D. 250 trước Công nguyên. Câu 5: Các khoáng sản quan trọng của châu Á là A. dầu mỏ, khí đốt, kim cương, vàng, chì, kẽm. B. kim cương, vàng, chì, kẽm, thạch anh. C. dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, đồng, thiếc. D. khoáng sản vật liệu xây dựng (sét, cao lanh, đá vôi ). Câu 6: Trên bản đồ chính trị châu Á được chia thành bao nhiêu khu vực chính? A. Ba. B. Bốn. C. Năm. D. Sáu. Câu 7: Cảnh quan chủ yếu của Tây Á là? A. Rừng lá kim. B. Xa van. C. Hoang mạc và bán hoang mạc. D. Rừng nhiệt đới thường xanh. Câu 8: Vì sao khu vực Nam Á cùng vĩ độ với Việt Nam nhưng lại có mùa đông ấm hơn? A. Khu vực Nam Á có đường bờ biển dài và rộng hơn. B. Khu vực Nam Á có dạng hình khối còn lãnh thổ Việt Nam có bề ngang hẹp. C. Khu vực Nam Á chịu ảnh hưởng bởi gió mùa Tây Nam nên nóng hơn về mùa hạ và ấm hơn về mùa đông. D. Dãy Hi-ma-lay-a cao nên có tác dụng chắn khối không khí lạnh từ Trung Á tràn xuống làm cho Nam Á ấm hơn về mùa đông. II. Tự luận (3.0 điểm) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 1: (1,5 điểm) Trình bày đặc điểm địa hình của châu Á. Nêu ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên? Câu 2: (1 điểm) Châu Âu đã sử dụng những biện pháp gì để bảo vệ môi trường nước? Câu 3: (0,5 điểm) Dựa vào tư liệu và kiến thức đã học. Em hãy trình bày một trong các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á (ví dụ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin - ga -po). De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm. (2.0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A D A C D C D II. Tự luận. (3.0 điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM - Địa hình châu Á rất đa dạng, gồm: núi và sơn nguyên cao, đồ sộ; cao nguyên và đồng 0,25 bằng rộng lớn, Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh. - Địa hình chia thành các khu vực: + Ở trung tâm là vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới. Một số dãy núi điển 0,25 hình: Thiên Sơn, Còn Luân, Hi-ma-lay-a. + Phía bắc là các đồng bằng và cao nguyên thấp, bằng phẳng. Phía đông thấp dần về 0,25 Câu 1 phía biển, gồm các núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển. (1,5 đ) + Phía nam và tây nam gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ. 0,25 - Địa hình núi cao và hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn trong tổng diện tích, gây khó khăn cho giao thông, sản xuất và đời sống. 0,25 - Do địa hình chia cắt mạnh, nên trong quá trình khai thác, sử dụng cần lưu ý vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất các khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho 0,25 sản xuất và định cư. - Để cải thiện chất lượng nguồn nước, các nước châu Âu đã thực hiện một số giải pháp: + Kiểm soát đầu ra của nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ sản xuất nông nghiệp. 0,25 Câu 2 + Xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trước khi thải ra môi 0,25 (1 đ) trường. + Kiểm soát và xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển. 0,25 + Nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường nước 0,25 Ví dụ: Nền kinh tế Trung Quốc 0,5 - Trung Quốc là một quốc gia nằm ở khu vực Đông Á, có số dân đông nhất thế giới. - Nhờ đường lối chính sách cải cách và mở cửa, phát huy được nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú nên những năm gần đây Trung Quốc đã trở thành nền kinh tế quan trọng nhất nhì thế giới. Câu 3 + Nền nông nghiệp phát triển nhanh và tương đối toàn diện, giải quyết vấn đề lương (0,5 đ) thực cho hơn 1,4 tỉ người. + Nền công nghiệp phát triển nhanh chóng và hoàn chỉnh, trong đó có một số ngành công nghiệp hiện đại như điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng không vũ trụ. + Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, sản lượng của nhiều ngành như lương thực, than, điện đứng đầu thế giới. Lưu ý: Tuỳ vào mức độ trả lời của học sinh, GV linh hoạt cho điểm De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 16 PHÒNG GDĐT QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THCS QUẾ HIỆP MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ - LỚP 7 PHÂN MÔN ĐỊA LÝ Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm): Chọn phương án trả lời đúng và ghi vào giấy bài làm. Ví dụ câu 1 chọn phương án A, ghi là 1.A). Câu 1. Châu Âu thuộc lục địa A. Phi.B. Á - Âu.C. Nam Mĩ.D. Bắc Mĩ. Câu 2. Châu Âu tiếp giáp với các biển và đại dương nào? A. Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Địa Trung Hải. B. Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. C. Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. D. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương. Câu 3. Số dân của châu Âu đứng thứ tư trên thế giới sau A. châu Á, châu Phi và châu Đại Dương.B. châu Á, châu Phi và châu Mỹ. C. châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương.D. châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương. Câu 4. Khu vực địa hình chiếm diện tích lớn nhất ở châu Âu là A. núi già.B. đồng bằng. C. núi trẻ.D. cao nguyên. Câu 5. Châu Á tiếp giáp với A. hai châu lục và hai đại dương.B. ba châu lục và hai đại dương. C. hai châu lục và ba đại dương.D. ba châu lục và ba đại dương. Câu 6. Cư dân châu Á thuộc các chủng tộc: A. Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it. B. Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it, Ô-xtra-lô-it. C. Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it. D. Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it, Nê-grô-it. Câu 7. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Á A. chủ yếu là các nước phát triển. B. chủ yếu là công nghiệp hiện đại. C. có trình độ phát triển rất khác nhau. D. chủ yếu là các nước đang phát triển. Câu 8. Khu vực núi, cao nguyên và sơn nguyên chiếm A. 1/2 diện tích châu Á.B. toàn bộ diện tích châu Á. C. 1/4 diện tích châu Á. D. 3/4 diện tích châu Á. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Đặc điểm địa hình có ý nghĩa gì đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở các nước châu Á? Câu 2 (1,5 điểm): Dựa vào bảng sau, hãy tính tỉ lệ số dân của châu Á trong tổng số dân thế giới. Nêu nhận xét? Số dân, mật độ dân số của châu Á và thế giới năm 2020 Châu lục Số dân (triệu người) Mật độ dân số (người/ km²) Châu Á 4641,1 150 Thế giới 7794,8 60 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA A A B B C C D D II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 Ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở các nước châu Á (1,5đ) - Địa hình núi cao và hiểm trở chiếm tỉ lệ diện tích lớn nên gây khó khăn cho giao 0,5 thông vận tải, sản xuất và đời sống. - Các khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định cư. 0,5 - Các biển và đại dương bao quanh châu Á ảnh hưởng rất lớn đối với điều kiện tự nhiên cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia hải đảo và ven bờ. 0,25 - Địa hình bị cắt xẻ mạnh nên quá trình khai thác và sử dụng phải chú ý đến vấn đề xói mòn, sạc lỡ đất 0,25 2 - Tỉ lệ số dân châu Á: (4641,1 : 7794,8).100% = 59,5%. 1,0 (1,5đ) - Nhận xét: châu Á có số dân chiếm hơn một nửa dân số thế giới, là châu lục đông 0,5 dân nhất thế giới. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 17 PHÒNG GDĐT QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ TRƯỜNG THCS QUẾ MINH MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 7 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất (A, B, C hoặc D) cho các câu sau để điền vào khung theo quy định đã hướng dẫn: Câu 1. Dân số châu Phi rất tăng nhanh khi nào? A. Những năm 20 của thế kỉ XX. B. Những năm 30 của thế kì XX. C. Những năm 40 của thế kỉ XX. D. Những năm 50 của thế kỉ XX. Câu 2. Châu Phi ngăn cách với châu Á bởi Biển Đỏ và: A. Địa Trung Hải . B. Biển Đen C. Kênh đào Panama. D. Kênh đào Xuyê. Câu 3. Ốc đảo là cảnh quan tiêu biểu của môi trường nào? A. Môi trường xích đạo. B. Môi trường nhiệt đới. C. Môi trường hoang mạc. D. Môi trường cận nhiệt. Câu 4. Châu Phi tiếp giáp với các đại dương nào? A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.D. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Câu 5. Xét về diện tích, châu Phi đứng hàng thứ mấy thế giới? A. Thứ hai. B. Thứ ba. C. Thứ tư. D. Thứ năm. Câu 6. Phần đất liền châu Phi kéo dài A. khoảng 370B đến 500N.B. khoảng 38 0B đến 460N. C. khoảng 370B đến 350N. D. khoảng 39 0B đến 350N. Câu 7. Đâu không phải nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Phi? A. Bùng nổ dân số. B. Xung đột tộc người. C. Sự can thiệp của nước ngoài. D. Hạn hán, lũ lụt. Câu 8. Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới cần chú ý gì? A. Xây dựng công trình thủy lợi. B. Bảo vệ rừng và trồng rừng. C. Chống khô hạn và hoang mạc hóa. D. Diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng. II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1 (1.5 điểm) Tại sao các đô thị lớn ở châu Á thường nằm ở ven biển? Câu 2 (1.0 điểm) Bằng những kiến thức đã học em hãy giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới? Câu 3. (0,5 điểm) Tìm hiểu về ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Âu. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) mỗi câu trả lời đúng ghi 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D D C A B C D A II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Các đô thị lớn ở châu Á thường tập trung ở ven biển vì: - Địa hình bằng phẳng, không hiểm trở như vùng trung tâm châu lục. - Là các khu vực có khí hậu gió mùa, không khắc nghiệt như các vùng khí hậu lục địa nằm trong nội địa. - Thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hoá với các quốc gia và các khu vực khác trên thế giới. Câu 2. (1,0 điểm) Châu Phi có khí hậu khô hạn bậc nhất thế giới vì: + Châu Phi có dạng hình khối, có kích thước lớn. + Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến. + Bờ biển ít bị cắt xẻ, ít vịnh biển, đảo, bán đảo nên ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền. + Quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến. Câu 3. (0,5 điểm) Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Âu - Thiếu lao động trong tương lai. - Gây sức ép cho vấn đề y tế, phúc lợi cho người già. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 18 TRƯỜNG THCS QUẾ PHÚ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ LỚP 7 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Thời gian :60 phút (không kể phát đề) I. Trắc nghiệm: (2,00đ) Học sinh làm trực tiếp vào đề. Câu 1: Phân bố chủ yếu ở phía tây của châu Âu là kiểu khí hậu: A. Cực và cận cực. B. Ôn đới lục địa. C. Cận nhiệt Địa Trung Hải. D. Ôn đới hải dương. Câu 2: Dãy núi cao nhất ở châu Âu: A. Xcan-đi-na-vi. B. Các-pát. C. An-pơ. D. Cap-ca. Câu 3: Vị trí hai đường Chí tuyến bắc và nam chạy qua ở châu Phi phân bố đới tự nhiên: A. xích đạo. B. hoang mạc. C. nhiệt đới. D. cận nhiệt. Câu 4: Châu Âu là bộ phận phía nào của lục địa Á-Âu? A. Phía tây B. Phía bắc. C. Phía nam. D. phía đông. Câu 5: Liên minh châu Âu (EU) chính thức thành lập vào: A.1/11/1993. B. 1/11/1994. C. 1/11/1995. D.1/11. 1996. Câu 6: Vị trí hai đường Chí tuyến bắc và nam chạy qua ở châu Phi có khí hậu: A. xích đạo. B.nhiệt đới. C. cận xích đạo. D. cận nhiệt. Câu 7: Cảnh quan rừng cây bụi lá cứng Địa Trung Hải phân bố chủ yếu ở kiểu khí hậu: A. Cực và cận cực. B. Ôn đới lục địa. C. Cận nhiệt Địa Trung Hải. D. Ôn đới hải dương. Câu 8: Núi cao đồ sộ và hiểm trở được gọi là “ Nóc nhà thế giới” là địa hình ở khu vực nào của châu Á? A. Phía bắc. B. Phía đông. C. Phía nam. D. Trung tâm. II. Tự luận : (3.00 đ ) Câu 1 : Nêu vị trí địa lí của châu Phi? (1,50đ) Câu 2: Nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của khu vực Nam Á? (1,00đ) Câu 3: Nêu và giải thích nguyên nhân của gia tăng dân số tự nhiên cao ở châu Phi? (0,50đ) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi cuối học kì 1 Địa lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có lời giải) - De-Thi.com ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm: (2.00đ) Mỗi câu 0,25 đ x 8 câu = 2,00đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C B A A B C D II. Tự luận: (3.00đ ) Câu 1 (1,50đ) nêu được: + Là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới, diện tích 30,3 triệu km2 (0,25) + Nằm trong khoảng vĩ độ từ 34052 phút nam đến 370 20 phút bắc (0,25) + Nằm cân xứng giữa Xích đạo, có hai đường chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam chạy qua.(0,50) + Giáp với hai đại dương và hai châu lục, bờ biển ít bị chia cắt, có rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo khiến cho châu lục có dạng hình khối rõ rệt.(0,50) Câu 2. (1,00) Nêu được đặc điểm địa hình và khí hậu của khu vực Nam Á: + Địa hình: Phía bắc hệ thống núi Hy-ma-lay-a, phía tây sơn nguyên I-ran, phía nam sơn nguyên Đê - can, ở giữa đồng bằng Ấn Hằng (0,50) + Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, mùa đông có gió Đông bắc thời tiết lạnh khô, mùa hạ gió Tây nam từ ÂĐD thổi vào cho thời tiết nhiều mưa (0,50) Câu 3 .(0,50) Nêu và giải thích được: - Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới với 2,54% (giai đoạn 2015 - 2020) (02,5) - Số dân của châu phi tăng rất nhanh từ những năm 50 của thế kỉ XX, khi các nước thuộc địa của châu Phi giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ suất tử vong, trong khi đó tỉ suất sinh lại cao.(0,25) De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_thi_cuoi_hoc_ki_1_dia_li_7_sach_chan_troi_san.docx

