Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời giải)

docx 49 trang Hải Hà 11/03/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời giải)

Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời giải)
 Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
Câu 12: (1,0 điểm) Hãy nêu yêu cầu kỹ thuật của phương pháp chế biến không sử dụng nhiệt bằng cách 
trộn hỗn hợp? 
Câu 13: (2,0 điểm) Mẹ của bạn H có vóc dáng cao, gầy. Hãy vận dụng kiến thức đã học, tư vấn cho mẹ 
của H chọn loại vải để may trang phục phù hợp với vóc dáng của cơ thể?
Câu 14: (1,0 điểm) Gia đình của T thuộc diện hộ nghèo của địa phương, bố mẹ phải đi làm thuê cho người 
khác để nuôi T ăn học, tuy nhiên T luôn bắt chước các bạn theo phong cách thời trang hiện đại, thích mua 
sắm những trang phục đắt tiền để đi chơi. Nếu em là bạn của T, hãy khuyên T nên chọn trang phục như thế 
nào để phù hợp với điều kiện gia đình?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) 
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án C A D A D B A C D B
II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 - Trang phục che chở, bảo vệ cơ thể con người khỏi một số tác động có hại của thời tiết và 0,5
 môi trường.
 11
 - Trang phục góp phần tôn lên vẻ đẹp của con người. 0,25
 - Qua trang phục có thể biết được một số thông tin cơ bản về người mặc. 0,25
 - Yêu cầu kỹ thuật của phương pháp chế biến không sử dụng nhiệt bằng cách trộn hỗn hợp: 
 + Bước 1: Sơ chế nguyên liệu.
 12 + Bước 2: Trộn. 1,0
 + Bước 3: Trình bày món ăn.
 (Học sinh trả lời đầy đủ 3 ý chấm 1,0 điểm; 2 ý chấm 0,5 điểm; 1 ý chấm 0,25 điểm)
 - Màu vải: Màu sáng như trắng, hồng nhạt 0,5
 - Chất liệu vải: Vải cứng, dày dặn, mềm vừa phải. 0,5
 13
 - Họa tiết: Họa tiết hoa to, kẻ ngang hoặc kẻ ô vuông. 0,5
 - Kiểu trang phục: Kiểu thụng, tay bồng, có bèo. 0,5
 - Khuyên T:
 + Em sẽ nói để T hiểu được vai trò và ý nghĩa của trang phục, trang phục không phải là để 0,5
 thể hiện bản thân với người khác mà nó nói lên được điều kiện của gia đình, bạn phải chọn 
 những trang phục phù hợp với kinh tế của gia đình để đi chơi, nếu không người khác sẽ 
 14 đánh giá phẩm chất về con người của mình.
 + Bố mẹ mình làm thuê cho người khác sẽ rất vất vả, nên tiền kiếm được nuôi mình ăn học 0,5
 sẽ không nhiều, từ đó chúng ta chọn những trang phục rẻ tiền, hợp thời trang với trang 
 phục đi chơi để tiết kiệm tiền bạc của bố mẹ.
 (Học sinh nêu lên ý kiến cá nhân của mình, nếu đúng hợp lý, mỗi ý chấm 0,5 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 12
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2025 - 2026
 TRƯỜNG THCS QUẾ CHÂU MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 6
 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng
Câu 1: Em hãy cho biết có mấy nhóm thực phẩm chính?
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 2: Hãy cho biết, nhóm thực phẩm nào cung cấp năng lượng cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng lớp mỡ 
để bảo vệ cơ thể và giúp chuyển hóa một số loại vitamin.
A. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng. B. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
C. Nhóm thực phẩm giàu chất béo. D. Nhóm thực phẩm giàu vitamin. 
Câu 3: Hãy cho biết có mấy phương pháp bảo quản thực phẩm?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 4: Hãy cho biết loại vitamin nào giúp làm sáng mắt?
A. Vitamin A. B. Vitamin B. C. Vitaminh C. D. Vitaminh E.
Câu 5: Phương pháp chế biến nào sau đây có ưu điểm là thức ăn có độ giòn và độ béo ngậy?
A. Luộc. B. Kho. C. Nướng. D. Rán.
Câu 6: Nhu cầu nước tối thiểu mỗi ngày cho một người là bao nhiêu?
A. Nhiều nhất là 1,5 lít. B. ít nhất là trên 2 lít.
C. Ít nhất là từ 1,5 – 2 lít. D. 0,5 lít.
Câu 7: Theo giới tính, người ta chia trang phục làm mấy loại?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 8: Hãy cho biết vật dụng nào sau đây không phải là trang phục? 
A. Giày. B. Thắt lưng. C. Quần áo. D. Đèn ngủ.
Câu 9: Trang phục có vai trò nào sau đây?
A. Che chở cho con người, bảo vệ cơ thể con người khỏi tác hại của thời tiết.
B. Bảo vệ cơ thể con người khỏi tác hại của thời tiết, góp phần tôn lên vẻ đẹp của con người.
C. Che chở cho con người, góp phần tôn lên vẻ đẹp của con người.
D. Che chở cho con người, bảo vệ cơ thể con người khỏi tác hại của thời tiết, góp phần tôn lên vẻ đẹp của 
con người.
Câu 10: Áo dài Việt Nam là trang phục thuộc loại
A. trang phục truyền thống. B. trang phục thường ngày.
C. trang phục thể thao.
D. trang phục tắm biển.
Câu 11: Để trông người mặc có vẻ ốm hơn nên chọn họa tiết vải áo là
A. vải trơn. B. vải có sọc ngang.
C. vải có sọc dọc. D. vải kẻ hoa to bản. 
Câu 12: Đồng phục học sinh của Trường THCS Quế Châu là
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
A. áo dài. B. áo thun trắng. C. áo sơmi trắng D. áo bà ba.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) 
Câu 1 (2,0 điểm): Vai trò và ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm?
Câu 2 (1,0 điểm): Nêu tên các bước bảo quản trang phục? 
Câu 3 (2,0 điểm): Vẽ sơ đồ phân loại trang phục.
Câu 4 (1,0 điểm): Trong các bữa ăn chính, bữa ăn nào là quan trọng nhất? Vì sao?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Mỗi câu chọn đúng ghi 0,33 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án A C B A D C A D D A B C
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) 
 Câu Nội dung Điểm
 - Vai trò, ý nghĩa của bảo quản, chế biến thực phẩm: 
 + Bảo quản thực phẩm là quá trình xử lí thực phẩm, có vai trò kéo dài thời gian sử dụng 1,0
 1 mà vẫn đảm bảo chất lượng và chất dinh dưỡng của thực phẩm.
 + Chế biến thực phẩm là quá trình xử lí thực phẩm để tạo ra các món ăn được đảm bảo 1,0
 chất dinh dưỡng, sự đa dạng và hấp dẫn.
 Nêu tên các bước bảo quản trang phục:
 - Làm sạch 0,25
 2 - Làm khô 0,25
 - Làm phẳng 0,25
 - Cất giữ 0,25
 Vẽ sơ đồ phân loại trang phục
 3 2,0
 HS chia được sơ đồ đủ 4 nhóm chinh ghi 1,0 điểm
 Thành phần mỗi nhóm đúng ghi 0,25 điểm
 - Trong các bữa ăn chính, bữa ăn sáng là quan trọng nhất 0,5
 4 - Giải thích: Sau 1 đêm, cơ thể đã tiêu hóa hết năng lương nên cần bổ sung đầy đủ chất 0,5
 dinh dưỡng chuẩn bị cho cơ thể hoạt động trong ngày mới.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 13
 PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 - 2026
 TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG Môn: CÔNG NGHỆ - LỚP 6
 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy làm bài
Câu 1. Bước nào sau đây không có trong các bước xây dựng thực đơn?
A. Lựa chọn món ăn.
B. Ước lượng khối lượng của mỗi món ăn.
C. Thiết kế thực đơn màu sắc đẹp, hấp dẫn.
D. Tính tổng giá trị dinh dưỡng của các món ăn trong thực đơn.
Câu 2. Năng lượng dinh dưỡng được tính bằng đơn vị là
A. kg. B. kcal. C. km. D. g.
Câu 3. Nhóm vật dụng nào dưới đây là không phải trang phục?
A. Gấu bông. B. Áo dài. C. Váy. D. Áo sơ mi.
Câu 4. Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của trang phục?
A. Bảo vệ cơ thể con người. B. Tôn lên vẻ đẹp của người mặc.
C. Biết được tính cách của người mặc. D. Biết được thông tin về nghề nghiệp.
Câu 5. Nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình phụ thuộc vào
A. Giới tính và độ tuổi. B. Giới tính và cân nặng.
C. Độ tuổi và cân nặng. D. Độ tuổi và sở thích.
Câu 6. Trang phục có thể phân thành mấy loại?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 7. Dựa vào tiêu chí phân loại nào để phân loại trang phục nam và nữ?
A. Công dụng. B. Lứa tuổi. C. Thời tiết. D. Giới tính.
Câu 8. Làng lụa Mã Châu là làng nghề truyền thống ở 
A. Hà Nội B. Lâm Đồng. C. Quảng Nam D. An Giang.
Câu 9. Loại vải nào dưới đây thích hợp để may trang phục mùa hè?
A. Vải tơ tằm. B. Vải nylon. C. Vải polyester. D. Vải viscose.
Câu 10. Việc lựa chọn trang phục cần dựa trên những yếu tố nào?
A. Khuôn mặt, lứa tuổi, mục đích sử dụng.
B. Lứa tuổi, điều kiện làm việc, kiểu thời trang.
C. Điều kiện tài chính, kiểu thời trang.
D. Vóc dáng cơ thể, lứa tuổi, mục đích sử dụng, sở thích, điều kiện làm việc, tài chính.
Câu 11. Để lựa chọn trang phục, căn cứ nào sau đây là không nên?
A. Kiểu dáng của trang phục. B. Đường nét, họa tiết của trang phục.
C. Chất liệu, màu sắc của trang phục. D. Độ dày của trang phục.
Câu 12. Đặc điểm nào của trang phục sau đây tạo cảm giác béo ra, thấp xuống?
A. Vải mềm mỏng, mịn.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
B. Màu sáng.
C. Kẻ dọc, kẻ ô vuông, hoa to.
D. Kiểu thụng, có đường nét chính ngang thân áo, tay bồng có bèo.
Câu 13. Khi tham gia lễ hội nên lựa chọn trang phục nào?
A. Trang phục lễ hội. B. Trang phục dân tộc.
C. Trang phục đi học. D. Trang phục bảo hộ lao động.
Câu 14. Khi sử dụng trang phục cần chú ý đến điều gì?
A. Đắt tiền. B. Màu sắc sặc sở.
C. Phù hợp với hoạt động và môi trường. D. Ôm sát cơ thể. 
Câu 15. Khi tham gia lao động, nên sử dụng trang phục nào là phù hợp nhất?
A. Trang phục có chất liệu bằng vải nylon, màu tối, kiểu may phức tạp, rộng rãi.
B. Trang phục có chất liệu bằng vải sợi bông, màu tối, kiểu may đơn giản.
C. Trang phục có chất liệu bằng vải sợi pha, sáng, kiểu may đơn giản, rộng rãi.
D. Trang phục có chất liệu bằng vải sợi hóa học, màu sáng, kiểu may cầu kì.
II. TỰ LUẬN (5.0 điểm)
Câu 16 (2.0 điểm).
a. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì?
b. Gia đình em thường bảo quản thực phẩm bằng phương pháp nào? Em hãy trình bày một phương pháp 
bảo quản cụ thể.
Câu 17 (2.0 điểm). Hãy trình bày đặc điểm của trang phục.
Câu 18 (1.0 điểm). Em thích trang phục của mình được may bằng vải gì? Hãy giải thích?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)
Đúng mỗi câu 0.33 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
 Đáp án C B A C A C D C A D D D A C B
II. TỰ LUẬN (5.0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 a. An toàn vệ sinh thực phẩm là các biện pháp, điều kiện cần thiết để giữ cho thực phẩm 1.0
 không bị biến chất, không bị chất độc, vi khuẩn có hại xâm nhập, giúp bảo vệ sức khỏe 
 con người.
 16
 b. 
 - Nêu được 1 phương pháp bảo quản (làm lạnh và đông lạnh, làm khô, ướp) 0.25
 - Trình bày được 1 phương pháp bảo quản. 0.75
 - Chất liệu: thành phần cơ bản đề tạp nên trang phục. Chất liệu may trang phục đa dạng và 0.5
 có sự khác biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ nhàu, độ thấm hút.
 - Kiểu dáng: hình dạng bề ngoài của trang phục, thể hiện tính thẩm mĩ, tính đa dạng của 0.5
 bộ trang phục.
 17
 - Màu sắc: yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp của trang phục, có thể sử dụng một màu hoặc 0.5
 phối hợp nhiều màu với nhau.
 - Đường nét, họa tiết: yếu tố được dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp và tạo hiệu ứng thẩm 0.5
 mĩ cho trang phục như đường nét, đường cong, nơ, ren, 
 - Lựa chọn được loại vải để may trang phục. 0.25
 18
 - Nêu được ưu điểm của loại vải đó. 0.75
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 14
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Đèn điện là:
A. Đồ dùng điện để làm sạch bụi bẩn B. Đồ dùng điện để chiếu sáng
C. Đồ dùng điện để chế biến thực phẩm D. Đồ dùng điện để bảo quản thực phẩm
Câu 2. Nhà bác học người Mĩ Thomas Edison đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên vào năm bao nhiêu?
A. 1789 B. 1879 C. 1978 D. 1939
Câu 3. Để bóng đèn dùng lâu, không mất thời gian thay bóng đèn mới, em lựa chọn dùng loại bóng đèn 
nào dưới đây?
A. Sợi đốt B. LED C. Compact D. Đáp án B và C
Câu 4. Chỉ ra phát biểu sai:
A. Nồi cơm điện thông thường có hai chế độ nấu và giữ ấm
B. Nồi cơm điện dùng vi sóng để nấu chín cơm
C. Nồi cơm điện sẽ nhanh hỏng nếu sử dụng không đúng chức năng do nhà sản xuất quy định
D. Nồi cơm điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng đúng điện áp định mức
Câu 5. Hoạt động chuẩn bị nấu cơm bằng nồi cơm điện là:
A. Cắm điện và bật công tắc ở chế độ nấu
B. Đặt nồi nấu khít với mặt trong của thân nồi và đóng nắp 
C. Lau khô mặt ngoài của nồi nấu bằng khăn mềm
D. Đáp án B và C
Câu 6. Quy trình nấu cơm bằng nồi cơm điện gồm bao nhiêu bước?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 7. Bảng điều khiển bếp hồng ngoại có các nút chức năng nào dưới đây? 
A. Bật, tắt bếp B. Tăng, giảm nhiệt độ
C. Hẹn giờ D. Tất cả đáp án trên
Câu 8. So với bếp gas và bếp củi, bếp hồng ngoại có ưu điểm gì?
A. Khó làm sạch bề mặt bếp B. Bảo vệ ô nhiễm môi trường
C. An toàn khi sử dụng D. Đáp án B và C
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm) 
a. Em hãy nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc và thông số kĩ thuật của bóng đèn sợi đốt.
b. Em hãy nêu ưu và nhược điểm của bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnh quang. 
Câu 2. (2,0 điểm)
a. Em hãy nêu nguyên lí làm việc của nồi cơm điện.
b. Hãy nêu các thông số kĩ thuật nồi cơm điện đang sử dụng trong nhà em, và cho biết các thông số này 
đã phù hợp với gia đình em hay chưa?
Câu 3. (1,0 điểm)
Một bếp hồng ngoại có thông số kĩ thuật 220V – 2 kW được bật trong 30 phút. Tính chi phí năng lượng 
mà bếp hồng ngoại sử dụng nếu giá mỗi kWh là 2500đ. 
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện thi Công nghệ 6 sách Chân Trời Sáng Tạo cuối học kì 2 năm 2025-2026 (Có lời 
 giải) - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) 
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B B D B D A D D
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 a. Bóng đèn sợi đốt:
 - Cấu tạo: gồm 3 bộ phận: 0,5
 + Bóng thủy tinh
 + Sợi đốt
 + Đuôi đèn (gồm đuôi xoay và đuôi ngạnh)
 - Nguyên lý làm việc: Khi hoạt động, dòng điện chạy trong sợi đốt của bóng đèn làm cho 0,5
 sợi đốt nóng lên đến nhiệt độ rất cao và phát sáng.
 - Thông số kĩ thuật của bóng đèn sợi đốt là: 110V – 40W, 220W – 25W, 220V – 60W, 0,5
 220V – 110W, 
 b. 
 1
 Tên loại đèn Bóng đèn sợi đốt Bóng đèn huỳnh quang
 - Chi phí rẻ - Hiệu suất phát sáng cao.
 - Có ánh sáng tự nhiên. - Tuổi thọ cao hơn khá nhiều so 
 Ưu điểm - Duy trì được độ sáng liên tục với đèn sợi đốt.
 trong nhiều giờ. - Tiết kiệm được điện năng hơn so 0,75
 - Ít gây hại về mắt. với đèn sợi đốt.
 - Tỏa nhiệt gây khô, nóng khó 
 - Gây hại cho mắt.
 chịu, chóng mệt mỏi, nhức mắt..
 Nhược điểm - Ô nhiễm môi trường
 - Tiêu hao điện năng.
 - Ánh sáng không ổn định
 - Độ bền thấp. 0,75
 a. Nguyên lí làm việc của nồi cơm điện.
 - Khi bắt đầu nấu: bộ phận điều khiển cấp điện → bộ phận sinh nhiệt → nồi ở chế độ 0,5
 nấu. 0,5
 - Khi cạn nước: bộ phận điều khiển giảm nhiệt → bộ phận sinh nhiệt → nồi ở chế độ giữ 
 ẩm.
 2
 b. 
 - Các thông số kĩ thuật nồi cơm điện đang sử dụng trong nhà em là: 220V – 830W – 1,8 0,5
 lít. 
 - Do gia đình em có 6 người gồm ông bà, bố mẹ, chị gái và em nên em sẽ chọn loại nồi 0,5
 có mức tiêu thụ điện năng trung bình, với dung tích 1,6 – 2 lít.
 - Đổi: 30 phút = 0,5 giờ 0,5
 3
 - Số kWh bếp điện sử dụng trong 30 phút là:
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_thi_cong_nghe_6_sach_chan_troi_sang_tao_cuoi.docx