Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án)
Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com GPa: AB,Ab,aB,ab ab Fa: 1 AaBb (Lông đen, xoăn) 1 Aabb (Lông đen, thẳng) 1,0 1 aaBb (Lông trắng, xoăn) 1 aabb (Lông trắng, thẳng) ---------------Hết---------------- De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 7 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS TP THÁI NGUYÊN MÔN: SINH HỌC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1. Hãy giải thích các hiện tượng sau: - Máu chảy trong mạch không bị đông, nhưng khi ra khỏi mạch sẽ bị đông. - Thân nhiệt của người luôn ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Câu 2. a) Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là gì? Nêu các cơ chế di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử. b) Nêu những ví dụ chứng minh loài người cũng tuân theo các quy luật di truyền, biến dị như các loài sinh vật khác. c) Vì sao trâu, bò đều ăn cỏ nhưng prôtêin của bò lại khác prôtêin của trâu?s Câu 3. Ở một cơ thể động vật có 3 tế bào sinh dục sơ khai cùng tiến hành nguyên phân một số đợt bằng nhau, sau đó tất cả các tế bào con do 3 tế bào này sinh ra đều bước vào giảm phân hình thành giao tử. Cả hai quá trình phân bào này đều đòi hỏi môi trường cung cấp 1512 nhiễm sắc thể đơn, trong đó số NST đơn cung cấp cho quá trình giảm phân nhiều hơn số NST đơn cung cấp cho quá trình nguyên phân là 288. Hãy xác định: a) Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào. b) Số NST kép trong kì sau I của giảm phân ở mỗi tế bào. c) Số NST đơn trong kì sau II của giảm phân ở mỗi tế bào. d) Số giao tử được tạo thành sau giảm phân. Câu 4. Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả bầu dục. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. a) Có những kiểu gen nào quy định cây thân cao, quả tròn và cây thân thấp, quả bầu dục? b) Hãy xác định các cặp bố mẹ đem lai để: - F₁ có 100% cây thân cao, quả tròn. - F₁ phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. - F₁ phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. - F₁ phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1. Câu 5. a) Thường biến là gì? Hiểu biết về mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường – kiểu hình, trong trồng trọt người ta đã vận dụng như thế nào để thu được năng suất cao? b) Ở một dòng tự thụ phấn bắt buộc, gen trội A quy định thân cao, gen lặn a quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen: 50% AA : 50% Aa. Tính tỉ lệ cây thân cao ở thế hệ thứ 5. ---Hết--- De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Câu 1. Giải thích các hiện tượng sau: 1. Máu chảy trong mạch không bị đông nhưng khi ra khỏi mạch sẽ bị đông - Trong mạch máu có các chất chống đông tự nhiên như heparin. - Thành mạch nhẵn và nguyên vẹn nên tiểu cầu không bị vỡ. - Khi máu ra khỏi mạch: + Tiểu cầu vỡ giải phóng enzim tromboplastin. + Dưới tác dụng của Ca²⁺, fibrinogen → fibrin tạo mạng sợi giữ các tế bào máu. → Máu đông lại để bịt vết thương, tránh mất máu. 2. Thân nhiệt của người luôn ổn định, không phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường - Cơ thể người có cơ chế điều hòa thân nhiệt do hệ thần kinh và hệ nội tiết điều khiển. - Khi nóng: + Giãn mạch dưới da + Tăng tiết mồ hôi → tỏa nhiệt - Khi lạnh: + Co mạch dưới da + Run cơ → sinh nhiệt → Vì vậy thân nhiệt người luôn giữ khoảng 37°C. Câu 2. a) Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là gì? Các cơ chế di truyền ở cấp độ này Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là ADN. Các cơ chế di truyền: - Nhân đôi ADN - Phiên mã (ADN → mARN) - Dịch mã (mARN → protein) b) Ví dụ chứng minh loài người cũng tuân theo các quy luật di truyền Một số bệnh di truyền: - Bệnh máu khó đông - Bệnh mù màu - Bệnh bạch tạng - Bệnh Down Các tính trạng di truyền: - Nhóm máu - Màu mắt - Màu da - Tóc xoăn hoặc thẳng → Cho thấy con người cũng tuân theo quy luật di truyền của Mendel. c) Vì sao trâu, bò đều ăn cỏ nhưng protein của bò khác protein của trâu? - Protein được tổng hợp theo thông tin di truyền của gen. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com - Mỗi loài có trình tự ADN khác nhau. - Vì vậy trình tự axit amin trong protein khác nhau. → Do đó protein của trâu và bò khác nhau. Câu 3 Gọi: - n = số NST đơn của loài - k = số lần nguyên phân Sau nguyên phân: Số tế bào tạo ra: 3 × 2ᵏ Các tế bào này đều giảm phân. Theo đề: Số NST đơn môi trường cung cấp cho giảm phân nhiều hơn nguyên phân 2 lần. Kết quả: a) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào → 3 lần b) Số NST kép trong kì sau I của giảm phân → 2n NST kép c) Số NST đơn trong kì sau II → 2n NST đơn d) Số giao tử tạo thành Tổng tế bào giảm phân: 3 × 2³ = 24 tế bào Mỗi tế bào tạo 4 giao tử Số giao tử: 24 × 4 = 96 giao tử Câu 4 Quy ước: A - thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn, b - quả bầu dục Hai cặp gen phân li độc lập. a) Kiểu gen Cây thân cao, quả tròn AABB, AABb, AaBB, AaBb Cây thân thấp, quả bầu dục: aabb b) Các phép lai 1. F₁ 100% thân cao quả tròn: AABB × aabb 2. F₁ tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 AaBb × aabb (lai phân tích) De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com 3. F₁ tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 AaBb × AaBb 4 F₁ tỉ lệ 1 : 1 Aa × aa hoặc Bb × bb Câu 5. a) Thường biến là gì? Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen dưới ảnh hưởng của môi trường. Đặc điểm: - Không di truyền - Xảy ra đồng loạt - Theo hướng xác định Vận dụng trong trồng trọt Dựa vào quan hệ: Kiểu gen + môi trường → kiểu hình Người ta: - Chọn giống tốt - Cải tạo điều kiện đất, nước, phân bón - Áp dụng kỹ thuật canh tác hợp lí → để tăng năng suất cây trồng. b) Tính tỉ lệ cây thân cao ở thế hệ thứ 5 Ban đầu: 50% AA 50% Aa Tự thụ phấn nhiều thế hệ: Tỉ lệ Aa giảm một nửa mỗi thế hệ Công thức: Aaₙ = Aa₀ × (1/2)ⁿ n = 5 Aa₅ = 50% × (1/2)⁵ Aa₅ = 50% × 1/32 Aa₅ = 1,5625% Cây thấp: aa = 1/4 × Aa₅ ≈ 0,39% Cây cao: 100% − 0,39% ≈ 99,61% Tỉ lệ cây thân cao ở thế hệ 5 ≈ 99,6% De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN MÔN: SINH HỌC 9 Thời gian: 90 phút Câu 1: Hình vẽ bên mô tả tế bào của một loài đang ở trong một giai đoạn của chu kì phân bào. a. Tế bào bên đang ở kì nào của quá trình nguyên phân hay giảm phân? Hãy giải thích. b. Xác định số lưỡng bội nhiễm sắc thể của loài. c. Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào trên? d. Nêu ý nghĩa của hiện tượng đã và đang xảy ra đối với các cặp nhiễm sắc thể kép trong hình vẽ. Câu 2: Gen A có 20% Ađênin và có 3120 liên kết hiđrô. Gen A đột biến điểm thành alen a. Khi cặp gen Aa nhân đôi ba lần liên tiếp đã phá vỡ 43694 liên kết hiđrô. Trong quá trình này môi trường nội bào đã cung cấp 33614 nuclêôtit tự do. a. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen A. b. Xác định dạng đột biến trên? Giải thích? Câu 3: 1. Dựa vào đặc trưng sinh thái cơ bản nào để phân biệt các hệ sinh thái với nhau? 2. Vì sao nói gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên hoang dã chính là góp phần giữ cân bằng sinh thái? Câu 4: Nguyên phân là gì? Nêu những diễn biến cơ bản trong quá trình nguyên phân. Câu 5: Hình bên mô tả một lưới thức ăn ở biển Nam Cực. 1. Viết chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn trên. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com 2. Trong lưới thức ăn bên, những loài nào là sinh vật tiêu thụ cấp 4? 3. Một loài vi khuẩn gây bệnh làm giảm số lượng cá thể của quần thể Hải cẩu. Sự giảm số lượng này có thể gây nên các ảnh hưởng (tăng, giảm) như thế nào đối với số lượng cá thể của các quần thể Nhuyễn thể, Cá voi sát thủ và Chim cánh cụt? Giải thích? De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN Câu 1: a. Các nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng trên một mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào nên tế bào đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I. (Hoặc HS lập luận các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng đã có sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể). b. 2n = 4. c. Sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân - Kì trung gian trước giảm phân I: mỗi nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép. - Giảm phân I: + Kì đầu: Các nhiễm sắc thể xoắn, co ngắn. Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc, có thể xảy ra hiện tượng bắt chéo nhiễm sắc thể. + Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tập trung và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. + Kì sau: Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về 2 cực tế bào. + Kì cuối: Các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội (kép). - Giảm phân II: + Kì đầu: Các nhiễm sắc thể xoắn, co lại. + Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. + Kì sau: Từng nhiễm sắc thể đơn trong nhiễm sắc thể kép tách nhau ra, phân li về 2 cực của tế bào. + Kì cuối: Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội. d. Ý nghĩa: - Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc để rà soát vật chất di truyền trước khi phân li, đảm bảo sự phân chia vật chất di truyền đồng đều cho 2 tế bào con. - Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo từng đoạn nhiễm sắc thể. Đây là cơ sở của hiện tượng hoán vị gen, làm xuất hiện biến dị tổ hợp, tạo sự đa dạng cho loài sinh sản hữu tính. Câu 2: - Gọi tổng số nuclêôtit của gen A là NA, số liên kết hiđrô là HA; tổng số nuclêôtit của gen a là Na, số liên kết hiđrô là Ha. a. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen A Ta có: A = 0,2NA ; G = 0,3NA (1) HA = 2AA + 3GA = 0,2NA × 2 + 0,3NA × 3 = 3120 → NA = 2400. Thay vào (1) ta có: AA = TA = 480; GA = XA = 720 b. Xác định dạng đột biến - Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen a: Theo bài ra ta có: HA(2³ − 1) + Ha(2³ − 1) = 43694 (2) NA(2³ − 1) + Na(2³ − 1) = 33614 (3) Thay số vào (2) và (3) → Ha = 3122 và Na = 2402. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com So với gen A, gen a tăng 2 liên kết hiđrô và tăng 2 nuclêôtit, vậy đột biến thuộc dạng thêm một cặp A = T. Câu 3: 1. - Dựa vào khái niệm hệ sinh thái thấy rằng: Hệ sinh thái là một cấu trúc hoàn chỉnh tương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã gọi là sinh cảnh. Trong quần xã các loài có mối quan hệ sinh thái gắn bó với nhau như một hệ thống thống nhất thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn. Từ đó suy ra các đặc trưng để phân biệt các hệ sinh thái là: - Sinh cảnh. - Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. 2. Gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên hoang dã chính là góp phần giữ cân bằng sinh thái vì: - Muốn đảm bảo giữ cân bằng sinh thái cần duy trì sự ổn định đa dạng sinh học, duy trì sự đa dạng của chuỗi và lưới thức ăn. Muốn vậy cần giữ vững sự đa dạng sinh học thông qua việc gìn giữ và bảo vệ thiên nhiên hoang dã, cụ thể: - Bảo vệ các loài sinh vật hoang dã và môi trường sống của chúng. - Tránh ô nhiễm môi trường sống của sinh vật và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên. Câu 4: Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ tế bào. Nguyên phân diễn biến qua 4 kì: Kì đầu: - Các nhiễm sắc thể bắt đầu co ngắn và đóng xoắn. - Các nhiễm sắc thể kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động. Kì giữa: - Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại. - Các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì sau: - Từng nhiễm sắc thể kép tách dọc ở tâm động thành hai nhiễm sắc thể đơn và phân li về hai cực của tế bào. Kì cuối: - Các nhiễm sắc thể đơn giãn xoắn, trở về dạng sợi mảnh nhiễm sắc chất. Câu 5: 1. Chuỗi thức ăn dài nhất: Thực vật phù du → Động vật phù du → Nhuyễn thể → Cá → Chim cánh cụt → Hải cẩu → Cá voi sát thủ 2. Các loài sinh vật là sinh vật tiêu thụ cấp 4 trong lưới thức ăn trên gồm: Hải cẩu, Chim cánh cụt, Voi biển, Cá voi sát thủ 3. Ảnh hưởng đến các quần thể De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com * Nhuyễn thể: - Có thể tăng số lượng cá thể do Hải cẩu là động vật ăn chúng bị giảm. - Hoặc giảm số lượng nếu cá (loài ăn Nhuyễn thể) tăng mạnh. Cá voi sát thủ: - Có thể giảm số lượng do một nguồn thức ăn của chúng là Hải cẩu bị giảm. - Hoặc tăng số lượng nếu nguồn thức ăn khác (Chim cánh cụt, Voi biển) tăng. Chim cánh cụt: - Có nhiều khả năng tăng số lượng vì Hải cẩu vừa là động vật ăn thịt vừa là đối thủ cạnh tranh nguồn cá với Chim cánh cụt. Do vậy, khi số lượng Hải cẩu giảm thì Chim cánh cụt tăng. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_hoc_sinh_gioi_sinh_hoc_9_cap_truong_kem_dap_a.docx

