Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án)

docx 73 trang Minh Trúc 28/06/2025 290
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án)

Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án)
 Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 7
 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI
 PHÒNG GD – ĐT NAM TRỰC
 MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 9
 TRƯỜNG THCS NAM HOA
 Thời gián làm bài: 150 phút
Câu 1: (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1. Miền đồi núi nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế, xã hội nước ta.
2. Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?
Câu 2: (4,5 điểm)
1. Nêu đặc điểm dân số nước ta. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng dân số nước ta vẫn 
tăng nhanh?
2. Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư thành thị. Cho biết những thay đổi hiện nay của quần cư nông 
thôn mà em biết, giải thích?
Câu 3: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
1. Nhận xét tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta.
2. Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng.
Câu 4: (4,0 điểm)
1. Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Những đặc điểm đó có thuận lợi 
và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng.
2. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, xác định địa bàn phân bố cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của 
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp chủ yếu 
này.
Câu 5: (4,5 điểm) Cho bảng số liệu sau:
 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta
 (Đơn vị: tỉ đồng)
 Chia ra
 Tổng 
 Năm
 số Kinh tế nhà Kinh tế ngoài nhà Khu vực có vốn đâu tư nước 
 nước nước ngoài
 2006 485844 147994 151515 186335
 2010 811182 188959 287729 334494
 (Nguổn: niên giám thống kê Việt Nam 2011)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần 
kinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010.
2. Nhận xét, giải thích về sự thay đổi về quy mô và cơ cấu trong giai đoạn trên.
 (Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam - NXBGD từ năm 2009)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Câu Ý Nội dung Điểm
 Câu 1 1. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
 (3 điểm) (1,75đ) Miền đồi núi nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho sụ phát triển kinh 
 tế, xã hội nước ta.
 Thuận lợi:
 + Có nhiều cao nguyên rộng lớn, đất đai màu mỡ → hình thành các 
 vùng chuyên canh cây công nghiệp và các loại cây ăn quả, nhiều đồng 0,25
 cỏ chăn nuôi gia súc, phát triển nghề rừng.
 + Là nơi tập trung nhiều mỏ khoảng sản → là nguyên liệu cho công 0,25
 nghiệp.
 + Có nhiều sông suối lớn, có độ dốc cao → phát triển thủy điện. 0,25
 + Có nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ → ngành du lịch phát triển 0,25
 Khó khăn:
 + Địa hình đồi núi cao, hiểm trở → khó khăn cho giao thông và giao lưu 0,25
 kinh tế.
 + Một số khoáng sản phân bố ở vùng núi cao → khó khăn cho việc khai 0,25
 thác và vận chuyển.
 + Thiên tai thường xứyên xảy ra như: Lũ, sạt lở đất, sương muối, rét 0,25
 đậm rét hại...gây thiệt hại lớn về người và tài sản
 2. Vì sao tính chất nhiệt đới của miển Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm 
 (1,25đ) sút mạnh mẽ?
 - Vì miền này chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc 
 lạnh (mang tính chất phi nhiệt đới) từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn 0,5
 xuống.
 - Vì miền có vị trí tiếp giáp trực tiếp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt 0,25
 đới Hoa Nam (Trung Quốc)
 - Đây là miền cao nhất ở phía bắc, nơi đầu tiên chịu ảnh hưởng của gió 
 mùa đông bắc / Các dãy núi ở đây mở rộng về phía bắc tạo điều kiện 0,5
 cho các luồng gió mùa đông bắc dễ dàng xâm nhập sâu vào bắc bộ.
 Câu 2 1. Nếu đặc điểm dân số nước ta. Vì sao tỉ lệ gia tăng tụ nhiên của dân số 
(4,5 điểm) (2,25đ) giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh?
 Đặc điểm dân số nước ta
 - Dân đông, có nhiều thành phần dân tộc. 0,5
 + Năm 2002, số dân nước ta là 79,9 triệu người (đứng thứ 14 trên thế 
 giới)
 + Nước ta có 54 dân tôc
 + Nước ta còn có khoảng 3,2 triệu người Việt sinh sống ở nước ngoài.
 - Dân số còn tăng nhanh 0,5
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
 + Hiện tượng bùng nổ dân số.
 + Dân số có xu hướng giảm nhờ thực hiện tốt chính sách dân số 
 KHHGD
 + Mỗi năm dân số tăng thêm hơn 1 triệu người.
 - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ và đang có biến đổi nhanh chóng về cơ 0,5
 cấu dân số theo nhóm tuổi
 + Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 giảm (d/c)
 + Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 - 59 tăng (d/c)
 + Tỉ lệ nhóm tuổi từ trên 60 tăng (d/c)
 Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân nước ta 
 vẫn tăng nhanh? 0,25
 + Nước ta có quy mô dân số đông. 0,25
 + Cơ cấu dân số trẻ. 0,25
 + Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao
 2. Phân biệt quẩn cư nông thôn và quần cu thành thị. Cho biết những thay 
 (2,25đ) đổi của quần cư nông thôn mà em biết, giải thích ?
 * Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư thành thị
 Tiêu chí Quần cư nông thôn Quần cư thành thị
 Dân cư tập trung thành các 
 Mức độ điểm dân cư với tên gọi khác 
 Mật độ dân số cao, dân cư 
 tập trung nhau như làng, ấp, 
 tập trung đông đúc 0,5
 dân cư bản...phân bố trải rộng theo 
 lãnh thổ
 Đa dạng, chủ yếu là công 
 Chức nghiệp và dịch vụ với các 
 Chủ yểu là sản xuất N - L -
 năng trung tâm kinh tế, tài 0,5
 NN
 kinh tế chính, văn hóa, khoa học 
 kĩ thuật...)
 Vươn lên theo chiều cao, 
 Kiến Nhà cửa đa phần là thấp, mở 
 kiểu nhà ống san sát, các 
 trúc rộng theo không gian 0,5
 khu chung cư cao tầng
 * Những thay đổi
 - Diện mạo làng quê thay đổi: Kiến trúc nhà ở khép kín nhiều tầng, có 
 các công trình công cộng: vườn hoa, thư viện, nhà văn hóa... 0,25
 - Chức năng kinh tế thay đổi: phát triển các ngành KT phi nông nghiệp 0,25
 (tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nhẹ, dịch vụ...)
 * Giải thích
 0,25
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
 Do chính sách: CNH_HĐH nông nghiệp, nông thôn và do kinh thế shát 
 triển....
 Câu 3 1. Dựa vào Atlat địa Ií Việt Nam và kiến thức đã học:
(4 điểm) (2,25đ) Nhận xét tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta.
 - Vai trò: Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến LTTP, 0,25
 cung cấp 1 số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta như:
 Tôm, cá da trơn...
 - Tỉ trọng: Chiếm 26,4 % cơ cấu giá trị sản xuất N-L-TS (năm 2004) 0,25
 - Giá trị: sản lượng liên tục tăng qua các năm 0,25
 + Năm 2000: 2250,5 nghìn tấn
 + Năm 2007: 4197,7 nghìn tấn (Atlat trang 20)
 - Cơ cấu ngành và sự phân bố 0,5
 + Ngành khai thác thủy hải sản
 . Sản lượng tăng khá nhanh (năm 2000 đạt 1660,9 nghìn tấn đến năm 
 2007 đạt 2074,5 nghìn tấn tăng gấp 1,3 lần)
 . Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng tàu.
 + Ngành nuôi trồng thủy hải sản 0,5
 . Phát triển nhanh (năm 2000 đạt 589,6 nghìn tấn đến năm 2007 đạt 
 4197,8 nghìn tấn, tăng gấp 7,1 lần)
 . Chủ yếu là tôm và cá
 . Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất Cà Mau, An Giang.
 -> Sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn, sản lượng nuôi trồng 
 chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có tốc độ tăng nhanh hơn
 - Xuất khẩu: Có bước phát triển vượt bậc, giá trị xuất khẩu năm 1999 
 đạt 971 triệu USD, năm 2002 đạt 2014 triệu USD
 - Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng. 0,5
 + Vùng phát triển mạnh: Duyên hải Nam Trung Bộ, ĐB
 Sông Cửu Long
 + Vùng phát triển vừa: ĐB Sông Hồng, Đông Nam Bộ, Bắc trung Bộ
 + Vùng kém phát triển: TDMNBB, Tây Nguyên
 (Lưu ý: HS làm có ý xuất khẩu thì thưởng 0,25đ nhưng không vượt quá 
 điểm bài)
 2. Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên du lụch phong phu và 
 (1,75đ) đa dạng
 * Tài nguyên du lịch tự nhiên 0,5
 - Địa hình:
 + Nước ta có nhiều dạng địa hình (đồi núi, đồng bằng, bò biển, hải 
 đảo..) → tạo nên nhiều cảnh quan đẹp, hấp dẫn du khách. Có dạng địa 
 hình cacxto độc đáo với nhiều hang động đẹp VD: động Phong Nha kẻ 
 Bàng (Quảng Bình), hang Sửng Sốt (Quảng Ninh)...
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
 Có 28/63 tỉnh, thành phố tiếp giáp biển với khoảng 125 bãi biển lớn nhỏ 
 có thể xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng, tắm biển tiêu biểu 
 như...
 + Có hệ thống đảo ven bờ với nhiều phong cảnh kì thú, nổi bật như: 
 đảo Phú Quốc (Kiên Giang), đảo Cát Bà (Hải Phòng)... 0,25
 - Khí hậu
 + Khí hậu đa dạng có sự phân hóa theo độ cao, theo chiều Bắc Nam, 
 theo mùa.. → thuận lợi cho du lịch phát triển.
 VD: Sapa, Đà Lạt ... 0,25
 - Nước
 + Hệ thống sông, hồ, kênh, rạch... khá dày nên phát triển du lịch sống 
 nước.. VD: Hồ Ba Bể (Bắc Kan), hồ Núi Cốc (Thái Nguyên)...
 + Có nhiều nguồn khoáng thiên nhiên → tạo sức hút lớn đối với khách 
 du lịch VD: Quang Hanh (Quảng Ninh), Kim Bô (Hòa Bình)...
 - Sinh vật. 0,25
 Vườn quốc gia có giá trị lớn về du lịch và nghiên cứu VD Cát Bà (Hải 
 Phòng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc).. 0,5
 Tài nguyên du lịch nhân văn: Di tích văn hóa - lịch sử (d/c)
 Câu 4 1. Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc 
(4,0 điểm) (2,0 đ) Bộ. Những đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn đối với sụ phát triển 
 kinh tế, xã hội của vùng
 •Đặc điểm 0,5
 - Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người:
 + Tiểu vùng Tây Bắc; Thái, Mường, Dao...
 + Tiểu vùng Đông Bắc: Tày, Nùng, Dao, Mông...
 Dân tộc kinh cư trú ở hầu hết các địa phương
 - Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc 0,5
 + Đông Bắc có mật độ dân số cao gấp đôi Tây bắc nhưng tỉ lệ gia tăng 
 tự bằng 1/2 Tây Bắc
 + Các chỉ số về GDP/người, tỉ lệ người biết chữ, tuổi thọ trung bình lệ 
 dân thành thị đều cao hơn Tây bắc
 •Thuận lợi 0,5
 + Đa dạng về văn hóa
 + Đồng bào các dân tộc có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kết 
 hợp sản xuất nông nghiệp với lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, trồng cây 
 công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt
 • Khó khăn 0,5
 + Trình độ văn hóa, đời sống kĩ thuật của người lao động còn nhiều hạn 
 chế
 + Đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
 2. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, xác định địa bàn phân bố cây 
 (2,0 đ) công nghiệp lâu năm chủ yếu của vùng Trung du và miền nú Bắc Bộ. 
 Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp chủ yếu 
 này
 * Cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của vùng TDMNBB là cây chè 0,25
 - Cây chè được trồng hầu hết các tỉnh trong vùng song phân bố chủ yếu 0,5
 ở ở tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Giang, Bắc 
 Kan...
 * Vùng có thế mạnh tự nhiên để phát triển cây chè.
 - Là vùng đất Feralit được hình thành trên đá vôi, đá phiến và các loại đá 0,5
 khác, tập trung trên những vùng đồi trung du -> Thích hợp cho cho việc 
 hình thành vùng chuyên canh cây chè.
 - Vùng có khí hậu cận nhiệt gió mùa, với 1 mùa đông lạnh kéo dài / lại 
 chịu ảnh hưởng của độ cao địa hình nên nền nhiệt độ thấp hơn nhiều so 0,5
 với các vùng khác -> rất phù hợp với đặc điểm sinh thái cây chè.
 Câu 5 1. Bước 1. Xử lý bảng số liệu: tính cơ cấu 0,5
(4,5 điểm) (2,75đ) Bảng số liệu thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh 
 tế (%)
 Chia ra
 Tổng Kinh tế
 Năm Kinh tế nhà Khu vực có vốn đầu 
 số Ngoài nhà 
 nước tư nước ngoài
 nước
 2006 100 30,5 31,2 38,3
 2010 100 23,3 35,5 41,2
 Bước 2. Tính R 0,25
 Coi R2006 = 1,0 dvbk
 R2010 = 1,3 dvbk
 Bước 3. Vẽ biểu đồ 2,0
 - Tên BĐ: Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công 
 nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010 
 (%)
 - Vẽ biểu đồ yêu cầu:
 + Đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ.
 + Thể hiện tỉ trọng giá trị công nghiệp của các vùng theo đúng trình tự 
 như trong bảng số liệu
 + Ghi đầy đủ số liệu vào trong biểu đồ, tên các trục
 + Chú giải chính xác.
 (Lưu ý: Nếu thiếu 1 trong các yếu tố - 0,25 điểm)
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
 2. Nhận xét và giải thích
 (1,75đ) • Nhận xét.
 - Quy mô giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 tăng gấp 1,7 lần năm 
 2006 0,25
 - Cơ cấu 
 + Tỉ trọng thấp nhất thuộc về khu vực kinh tế nhà nước (d/c), cao hơn 
 là khu vực kinh tế ngoài nhà nước (d/c) và cao nhất là khu vực có vốn 0,25
 đầu tư nước ngoài (d/c)
 + Tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước tăng nhanh, tăng 4,3 % 0,25
 + Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhẹ, tăng 2,9 % 0,25
 + Tỉ trọng khu vực kinh tế nhà nước có xu hướng giảm, giảm 7,2 % 0,25
 • Giải thích.
 Kết quả của quá trình đổi mới và đa dạng hóa các thành phần kinh tế. 0,5
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 PHÒNG GD&ĐT THANH OAI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TRƯỜNG
 TRƯỜNG THCS TÂN ƯỚC Môn: ĐỊA LÝ
 Thời gian: 150 phút
I. TRẮC NGHIỆM: (7,5đ) Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
 Câu 1. Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết quy mô giá trị sản xuất cây lương thực trong 
tổng giá trị ngành trồng trọt (giai đoạn 2000 – 2007) thay đổi như thế nào?
A. Giảm. B. Tăng. C. Ổn định. D. Biến động.
Câu 2. Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu ở nước ta trong những năm gần đây là
A. Các nước Mỹ Latinh và Châu Phi. 
B. Các nước ASEAN và Châu Phi.
C. Các nước khu vực Tây Nam Á và ASEAN. 
D. Các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Âu.
Câu 3. Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta, chủ 
yếu là do
A. nhu cầu thị trường còn thấp và biến động. B. các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
C. hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định. D. sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu.
Câu 4. Cho biểu đồ sau:
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu dân số 
giữa thành thị và nông thôn ở nước ta giai đoạn 2005 – 2014.
A. Tỉ trọng dân thành thị và nông thôn đều tăng 5,2%. 
B. Tỉ trọng dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm.
C. Tỉ trọng dân nông thôn cao hơn tỉ trọng dân thành thị. 
D. Tỉ trọng dân thành thị tăng 5,2% trong vòng 9 năm.
Câu 5. Công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm 
với cơ cấu đa dạng nhờ:
A. Diện tích đất nông nghiệp rộng lớn.
B. Áp dụng tốt thành tựu khoa học, kĩ thuật vào sản xuất.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
C. Vị trí địa lí thuận lợi, nguồn tài nguyên dồi dào.
D. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 6. Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta phát triển thuận lợi ở các vùng nào sau đây?
A. Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn. B. Sông ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng.
C. Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng. D. Vũng, vịnh và các vùng biển ven các đảo.
Câu 7. Ý nghĩa chủ yếu nhất của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp ở nước ta 
là
A. giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc đang rất gay gắt.
B. tăng nguồn hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
C. hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
D. tăng tích lũy cho nền kinh tế và giải quyết việc làm.
Câu 8. Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là
A. giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm.
B. giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
C. tăng GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.
Câu 9. Cho bảng số liệu sau:
 Sản lượng than, dầu mỏ và điện nước ta giai đoạn 1990 – 2005
 Sản lượng 1990 1995 2000 2005
 Than (triệu tấn) 4.6 8.4 11.6 34.1
 Dầu mỏ (triệu 2.7 7.6 16.3 18.5
 tấn)
 Điện (tỉ KWh) 8.8 14.7 26.7 52.1
 (Nguồn: SGK Địa Lí 12)
Để thể hiện sự so sánh tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ, điện của nước ta giai đoạn 1990 – 2005, 
loại biểu đồ nào sau đây thích hợp?
A. Tròn. B. Đường. C. Cột chồng và đường. D. Cột ghép và đường.
Câu 10: Khu vực có gia tăng dân số tự nhiên cao nhất nước ta là:
A. Đồng bằng Sông Cửu Long B. Đồng Bằng Sông Hậu
C. Tây Nguyên D. Trung Du và Miền núi phía Bắc
Câu 11: Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ dân số là:
A. tỷ lệ sinh cao B. số người nhập cư nhiều C. dân số tăng quá nhanh D. tuổi thọ trung bình cao
Câu 12: Chất lượng cuộc sống là:
A. Khái niệm phản ánh độ được đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người về vật chất, tinh thần và chất 
lương môi trường.
B. Sự phản ánh tuổi thọ trung bình của dân cư
C. Sự phản ánh mức độ học vấn của người dân
D. Sự phản ánh mức độ sống của người dân
Câu 13: Lực lượng lao động có kỹ thuật tập trung đông nhất ở:
A. ĐBSH và vùng Đông Nam Bộ B. Hà Nội, TP. HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện Học sinh giỏi Địa lí 9 cấp Trường (Kèm đáp án) - De-Thi.com
C. Đồng bằng duyên hải miền Trung D. Miền núi và trung du phía Bắc
Câu 14: Kết quả quan trọng nhất của cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta là:
A. Xây dựng nền kinh tế tự chủ
B. Cơ cấu ngành được điều chỉnh phù hợp với nguồn lực hiện có
C. Cơ cấu lãnh thổ có sự chuyển biến
D. Đẩy lùi được nạn đói.
Câu 15. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, xác định vùng có thu nhập bình quân đầu người cao nhất 
nước ta.
A. ĐB sông Hồng B. DH Nam Trung Bộ C. Đông Nam Bộ D. ĐB sông Cửu Long
II. TỰ LUẬN (12,5đ)
Câu 1: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau: 
 Các loại hình giao thông vận tải của nước ta năm 2000 và 2005
 Khối lượng vận chuyển (nghìn tấn)
 Loại hình vận tải
 Năm 2000 Năm 2005
 Tổng số 53.885 100.092
 Đường ôtô 31.765 63.813
 Đường sắt 2.341 4.041
 Đường sông 16.295 23.395
 Đường biển 3.484 8.843
Hãy: 
a. Tính cơ cấu khối lượng vận chuyển của từng loại hình vận tải.
b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi quy mô và cơ cấu khối lượng vận chuyển trong thời kỳ 
2000 – 2005.
c. Từ biểu đồ hãy rút ra nhận xét.
Câu 2: (3,0 điểm) 
Dựa vào bảng số liệu sau: 
 Cơ cấu dân số Viêt Nam theo nhóm tuổi
 (đơn vị:%)
 Nhóm tuổi 1979 1989 1999 2002
 0 – 14 42,5 39,9 33,2 30,2
 15-59 50,4 52,9 58,7 61,0
 >=60 7,1 7,2 8,1 8,7
 a. Hãy nhận xét va giải thich sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi thời kì trên.
b. Tình hình thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang đặt ra vấn đề gì cần quan tâm?
Câu 3: (3,5 điểm)
 Cho bảng số liệu lượng thủy sản của nước ta (nghìn tấn)
 Năm Tổng số Thủy sản khai thác Thủy sản nuôi trồng
 2000 2250,5 1660,9 589,6
 2002 2647,4 1802,6 844,8
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_luyen_hoc_sinh_gioi_dia_li_9_cap_truong_kem_dap_an.docx