Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải)

pdf 101 trang butbi 30/12/2025 340
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải)

Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải)
 Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 8
 K IỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
 M ÔN NGỮ VĂN 6
 TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
 T hời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I . ĐỌC HIỂU: (6,0 điểm)
Đ ởọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
 Tở ự nhiên trên không, có một đàn chim sẻ đáp xuống sân nhặt thóc ra một đằng, gạo ra một nẻo.
C húng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong, không suy suyển một hạt. Nhưng khi chim sẻ đã
b ay đi rồi, Tấm lại nức nở khóc. Bụt lại hỏi:
 - Con làm sao còn khóc nữa?
 - Con rách rưới quá, người ta không cho con vào xem hội.
 - Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên thì sẽ có đủ mọi thứ cho con trẩy hội.
 T ấm vâng lời, đi đào các lọ lên. Đào lọ thứ nhất, lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một
c ái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Đào lọ thứ hai, lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ
t hứ ba đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang
l ên và biến thành ngựa thật. Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn. Tấm mừng
q uá vội tắm rửa rồi thay bộ yên vào, đoạn cưỡi lên ngựa mà đi. Ngựa phóng một chốc đã đến kinh đô.
N hưng khi phóng qua một chỗ lội, Tấm đánh rơi một chiếc giày xuống nước không kịp nhặt. Khi ngựa dừng
l ởại đám hội, Tấm lấy khăn gói chiếc giày còn lại rồi chen vào biển người.
 ( Tấm Cám, trích Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 2,
 NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr. 1170)
1 . Khoanh tròn chữ cái (A, B,C hoặc D) đứng đầu ý trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 8).
C âu 1. Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào?.
A . Biểu cảm B. Miêu tả C. Tự sự D. Nghị luận
C âu 2. Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
A . Lời của nhân vật Cám B. Lời của người kể chuyện
C . Lời của nhân vật Tấm D. Lời của ông Bụt
C âu 3. Trong các từ dưới đây, từ nào không phải là từ láy?
A . xinh xắn B. rách rưới C. nức nở D. mơ mộng
C âu 4. Cụm từ gạch chân trong câu: “Tấm mừng quá vội tắm rửa rồi thay bộ yên vào, đoạn cưỡi lên
n gựa mà đi.” thuộc loại cụm từ gì?
A . Cụm danh từ B. Cụm động từ C. Cụm tính từ D.Cụm từ cố định
C âu 5. Từ “suy suyển” trong câu văn: “Chúng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong,
k hông suy suyển một hạt.” nghĩa là gì?
A . Mất đi B. Hỏng đi C. Xấu đi D. Dịch chuyển đi
C âu 6. Nhân vật Tấm trong đoạn trích thuộc kiểu nhân vật nào ?
A . Nhân vật dũng sĩ B. Nhân vật ngốc nghếch
C . Nhân vật bất hạnh D. Nhân vật thông minh
C âu 7. Mâu thuẫn xã hội được phản ánh trong truyện Tấm Cám là mâu thuẫn gì?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
A. Thiện và ác B. Tài năng và sự ngu dốt
C . Địa vị cao sang và thấp hèn D. Kẻ giàu và người nghèo
C âu 8. Nhân vật Bụt có vai trò gì trong cuộc sống của Tấm?
A . Giúp Tấm giàu có. B. Giúp Tấm trẻ đẹp.
C . Phù trợ khi Tấm là cô bé ngây thơ. D. Giúp Tấm gặp lại mẹ.
T rả lời các câu hỏi sau
C âu 9. (1,0 điểm). Chỉ ra yếu tố kì ảo trong đoạn trích.
C âu 10. (1,0 điểm). Từ câu chuyện của Tấm trong đoạn trích trên, em có suy nghĩ gì khi bản thân
m ình gặp khó khăn trong cuộc sống?
I I. VIẾT. (4,0 điểm)
K ể lại một truyền thuyết mà em yêu thích bằng lời văn của em.
 ------------------------- Hết -------------------------
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 I Đ ỌC HIỂU 6,0
 1 C 0,5
 2 B 0,5
 3 D 0,5
 4 C 0,5
 5 A 0,5
 6 C 0,5
 7 A 0,5
 8 C 0,5
 9 N hững yếu tố kì ảo trong đoạn trích:
 + Khi không được đi trẩy hội Bụt hiện lên cho chim sẻ giúp đỡ, cho quần
 á o đẹp, đôi giày, ngựa thật, bộ yên cương xinh xắn.
 M ức 1: học sinh chỉ ra đầy đủ, trình bày rõ ràng, sạch đẹp, không mắc lỗi 1,0
 chính tả. 0,5
 M ức 2: học sinh chỉ ra được nhưng chưa đầy đủ, trình bày chưa rõ ràng 0,0
 M ức 3: học sinh trả lời sai hoặc không trả lời
 10 - HS tự bộc lộ suy nghĩ gắn với thực tế cuộc sống:
 + Không yếu đuối, chán nản
 +ỷ Không lại, trông chờ vào người khác.
 + Tự mình tìm cách vượt qua khó khăn
 + . Biết tìm sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết 1,0
 M ức 1: học sinh chỉ ra được suy nghĩ, trình bày rõ ràng, sạch đẹp, không 0,5
 m ắc lỗi chính tả.
 M ức 2: học sinh chỉ ra được suy nghĩ nhưng chưa đầy đủ, trình bày chưa 0,0
 rõ ràng
 M ức 3: học sinh trả lời sai hoặc không trả lời
 Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm.
 II VIẾT 4,0
 a . Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài. 0,5
 T hân bài được triển khai thành nhiều đoạn văn.
 - Bài văn chỉ có 3 đoạn
 b . . Xác định đúng yêu cầu của đề 0,5
 K ể lại một truyền thuyết mà em yêu thích bằng lời văn của em.
 c . Kể lại truyền thuyết: 2,0
 H S có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu
 cầu sau:
 - Sử dụng ngôi kể thứ ba.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
 - Giới thiệu được truyền thuyết mà em định kể.
 - Kể đúng và đầy đủ các sự việc chính trong truyện: bắt đầu - diễn biến - kết
 thúc.
 - Kể lại chi tiết câu chuyện theo một trình tự hợp lí:
 + Sự việc mở đầu.
 + Sự việc phát triển.
 + Sự việc cao trào.
 + Sự việc kết thúc.
 - Cảm nghĩ về câu chuyện.
 d . Chính tả, ngữ pháp 0,5
 Đ ảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
 e . Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5
Lưu ý: HS có thể có nhiều cách trình bày khác nhau. Vì vậy giáo viên cần linh hoạt đánh giá và ghi điểm
t heo thực tế bài làm của HS
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 9
 K IỂM TRA GIỮA KỲ II
 U BND HUYỆN QUẾ SƠN
 M ôn: Ngữ văn – Lớp 6
 T RƯỜNG THCS QUẾ THUẬN
 T hời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I . ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đ ọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
 “ ởN gày xưa, miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng,
c ởo n trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, thường dưới nước, thỉnh thoảng lên sống
t rên cạn, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ. Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những
l oại yêu quái bấy lâu làm hại dân lành. Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở. Xong việc,
t hần thường về thuỷ cung với mẹ, khi có việc cần, thần mới hiện lên.
 B ởấy giờ, vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần.
N ghe tiếng vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm có lạ, nàng bèn tìm đến thăm. Âu Cơ và Lạc Long Quân
g ặp nhau, đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, cùng chung sống trên cạn ở cung điện Long Trang.
 Í t lâu sau, Âu Cơ có mang. Đến kì sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm
t rứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như
t hổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh như thần.
 T ở hế rồi một hôm, Lạc Long Quân vốn quen nước cảm thấy mình không thể sống mãi trên cạn
đ ược, đành từ biệt Âu Cơ và đàn con để trở về thuỷ cung. .
 Lạc Long Quân nói:
 - ởở T a vốn nói rồng miền nước thẳm, nàng là dòng tiên chốn non cao. Kẻ ở cạn, người ở nước,
t ởính tình, tập quán khác nhau, khó mà ăn cùng nhau một nơi lâu dài được. Nay ta đưa năm mươi con
x uống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Kẻ miền núi, người miền
b iển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
 Âu Cơ và trăm con nghe theo, rồi chia nhau lên đường.
 N gười con trưởng theo Âu Cơ được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong
C hâu, đặt tên nước là Văn Lang. Triều đình có tướng văn, tướng võ; con trai vua gọi là lang, con gái vua
g ọi là mị nương; khi cha chết thì ngôi được truyền cho con trưởng, mười mấy đời truyền nối ngôi vua đều
l ấy hiệu là Hùng Vương, không hề thay đổi.
 C ũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta - con cháu vua Hùng - khi nhắc đến nguồn gốc
c ủa mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.”
 (Theo Nguyễn Đổng Chi - Sách Ngữ văn 6, trang 5,6, NXB Giáo dục, năm 2003)
C họn câu trả lời đúng và ghi đáp án ra giấy làm bài (câu 1 đến câu 6)
C. âu 1 Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A . Truyện cổ tích. B. Truyện truyền thuyết.
C . Truyện ngắn hiện đại. D. Truyền truyền kỳ.
C âu 2. Trong truyện, Lạc Long Quân là con của ai?
A. Thần Nông B. Âu Cơ C. Long Nữ D. Ngư Tinh
C. âu 3 Chi tiết nào không phải là chi tiết kì ảo?
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
A . Thần thường về thuỷ cung với mẹ, khi có việc cần, thần mới hiện lên.
B . Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng.
C . Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi.
D . Con trai vua gọi là lang, con gái vua gọi là mị nương.
C. âu 4 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như
t hổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh như thần.”
A . So sánh B. Nhân hoá C. Hoán dụ D. Ẩn dụ
C. âu 5 Vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ phải chia con ra hai nơi?
A . Vì cuộc sống khó khăn, vất vả.
B. Vì họ có tập quán sống khác nhau.
C . Vì Lạc Long Quân không yêu Âu Cơ nữa.
D . Vì trăm con không muốn sống chung với nhau.
C âu 6. Nội dung chính của truyện “Con Rồng cháu Tiên” là gì?
A . Ca ngợi công lao dựng nước của vua Hùng.
B . Kể về cuộc hôn nhân của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
C . Giải thích nguồn gốc của người Việt.
D . Miêu tả phong cảnh thiên nhiên vùng Lạc Việt.
C âu 7. Nêu công dụng của dấu chấm phẩy trong câu: “Triều đình có tướng văn, tướng võ; con trai vua gọi
l à lang, con gái vua gọi là mị nương; khi cha chết thì ngôi được truyền cho con trưởng, mười mấy đời
t ruyền nối ngôi vua đều lấy hiệu là Hùng Vương, không hề thay đổi.”
C âu 8. Trong truyện, hình ảnh bọc trăm trứng có ý nghĩa gì?
C âu 9. Em rút ra được thông điệp đáng quý nào từ câu chuyện trên?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
 H ãy đóng vai nhân vật và kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích.
 --------------- Hết ----------------
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 Đ ỌC HIỂU (6,0đ) 6,0
 1 B 0,5
 2 C 0,5
 3 D 0,5
 4 A 0,5
 5 B 0,5
 6 C 0,5
 I 7 C ông dụng của dấu chấm phẩy trong câu: Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các 1,0
 b ộ phận trong chuỗi liệt kê.
 8 - Trong truyện, hình ảnh bọc trăm trứng có ý nghĩa: 1,0
 + T rTảưlợờnigđtúrnưgn g1 ,c0h đoi ểtimnh. thần đoàn kết của dân tộc.
 + ở Khẳng định mối quan hệ gắn bó của người Việt dù sinh sống đâu vẫn cùng một
 dòng dõi.
 ( HS có thể diễn đạt bằng cách khác)
 9 P hần trình bày thông điệp của học sinh đảm bảo các yêu cầu sau: 1,0
 - Trình bày 01 thông điệp có tác động sâu sắc nhất về nhận thức
 - Phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
 - Trình bày ngắn gọn, hợp lý, thuyết phục.
 V IẾT (4,0đ) 4,0
 a . Xác định được yêu cầu của kiểu bài: đóng vai nhân vật và kể lại một truyện cổ tích 0,25
 mà em yêu thích.
 b . Xác định đúng thể loại: bài văn kể chuyện. 0,25
 c :. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ nội dung của bài viết 2,0
 - Xác định được các ý chính của bài viết.
 - Sắp xếp ý hợp lý theo bố cục ba phần của một bài văn kể chuyện:
 * Mở bài: đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể.
 * Thân bài:
 II - Xuất thân của nhân vật.
 - Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
 - Diễn biến của các sự việc chính trong câu chuyện.
 * Kết bài: kết thúc câu chuyện và nêu bài học rút ra từ câu chuyện.
 d . Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: 1,0
 - Đảm bảo cấu trúc của bài văn kể chuyện được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất.
 N gười kể chuyện đóng vai một nhân vật trong truyện.
 - Khi kể biết tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc; tránh làm
 t ởha y đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện truyện gốc.
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
 - Cần có sự sắp xếp các chi tiết hợp lí và đảm bảo có sự kết nối giữa các phần. Nên
 n hấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo.
 - Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm
 xúc của nhân vật.
 đ . Diễn đạt: đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 0,25
 e . Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo, văn phong trong sáng. 0,25
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
 Đ Ề SỐ 10
 Đ Ề KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 TRƯỜNG THCS THẠCH BÀN M ôn: NGỮ VĂN 6
 Thời gian làm bài: 90 phút
I . ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đ ọc kĩ văn bản sau và ghi lại chữ cái đứng trước đáp án đúng/ Thực hiện yêu cầu:
 SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG
 C ởh uyện kể rằng một ngôi làng nọ có hai mẹ con nghèo sinh sống với nhau trong một ngôi nhà
n hỏ. Người mẹ ngày ngày tần tảo làm việc để nuôi con, người con tuy còn nhỏ nhưng đã biết yêu thương,
c ó hiếu với mẹ.
 Cuộc sống của hai mẹ con cứ thế bình lặng trôi qua thì bỗng đến một ngày người mẹ chợt lâm bệnh
n ởặ ng. Dù đã đi đến chữa trị rất nhiều thầy lang giỏi trong làng nhưng tình hình bệnh của người mẹ không
h ề đỡ chút nào, sức khỏe mỗi ngày một yếu đi.
 Nhà nghèo không có tiền chữa trị, nhưng thương mẹ người con vẫn quyết tâm đi tìm thầy ở các nơi để
c hữa bệnh cho mẹ. Người con cứ đi từ làng này qua làng khác, vượt bao làng mạc, núi sông, vừa đói vừa
r ách nhưng không hề nản lòng. Rồi em đi qua một ngôi chùa, em đã xin phép trụ trì của ngôi chùa cầu
p húc cho mẹ em mau chóng qua bệnh để hai mẹ con lại trở về cuộc sống như xưa. Lòng hiếu thảo của em
đ ã động đến trời xanh, Đức Phật cũng phải động lòng trắc ẩn nên ngài đã biến thành một nhà sư và tặng
c ho em một bông hoa có năm cánh. Số cánh hoa tượng trưng cho số năm mà mẹ em sống thêm được.
 Em nhìn bông hoa vừa vui sướng vì đã có phép màu cứu được mẹ nhưng cũng không khỏi lo lắng vì
c hỉ có năm cánh hoa, tức mẹ em chỉ còn sống được năm năm. Vì vậy sau một hồi suy nghĩ em đã xé nhỏ
c ác cánh hoa cho tới khi không còn xé nhỏ được nữa, và cũng không còn đếm được bông hoa có bao nhiêu
c ánh hoa. Nhờ vậy mà người mẹ đã sống rất lâu bên đứa con ngoan hiếu thảo của mình.
 Bông hoa có vô số cánh hoa biểu tượng cho sự sống, cho ước mơ trường tồn của con người, cho khát
v ọng chữa lành mọi bệnh tật, sau này người ta gọi đó là hoa Cúc. Sự tích hoa cúc trắng cũng từ đó mà ra.
 (Trích“ Truyện cổ tích Việt Nam”, NXB Mĩ thuật 2018)
C âu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A . Miêu tả B. Biểu cảm C. Tự sự D. Thuyết minh
C âu 2. Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
A . Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba
C . Ngôi thứ hai D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 3. Từ nào sau đây không phải là từ ghép?
A . Bông hoa B. Ước mơ C. Sự sống D. Tần tảo
 Câu 4. Câu văn “Người con cứ đi từ làng này qua làng khác, vượt bao làng mạc, núi sông, vừa đói vừa
r ách nhưng không hề nản lòng” sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
A. So sánh B. Nhân hóa C. Liệt kê D. Ẩn dụ
C âu 5: Vì sao em bé quyết tâm đi tìm thầy lang để chữa bệnh cho mẹ?
A . Vì em bé thương mẹ và muốn mẹ khỏi bệnh B. Vì em bé quyến luyến không muốn xa mẹ
C . Vì em bé muốn giúp đỡ mẹ D. Vì em bé chưa thể sống tự lập
 De-Thi.com Bộ đề ôn luyện giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 6 sách KNTT (Có hướng dẫn giải) - De-Thi.com
C âu 6. Điều gì khiến Đức Phật cảm động khi nghe câu chuyện của em bé?
A . Số phận bất hạnh của người mẹ B. Trí tuệ hơn người của em bé
C . Tấm lòng hiếu thảo của em bé D. Tình cảnh đáng thương của em bé
C âu 7. Vì sao em bé lại xé nhỏ những cánh hoa cúc trắng?
A . Vì muốn cho bông hoa đẹp hơn B. Vì bông hoa chỉ có năm cánh
C . Vì muốn bông hoa có thật nhiều cánh D. Vì em muốn mẹ được sống lâu hơn
C ? âu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện“Sự tích hoa cúc trắng”
A . Giải thích các hiện tượng thiên nhiên B. Ca ngợi lòng hiếu thảo của con người
C . Thể hiện niềm thương cảm với con người D. Ca ngợi tình phụ tử của con người
C đ"iâểu 9. (2,0 m) Phân tích tác dụng của biện pháp liệt kê có trong câu: Bông hoa có vô số cánh hoa biểu
t ượng cho sự sống, cho ước mơ trường tồn của con người, cho khát vọng chữa lành mọi bệnh tật, sau này
n "gười ta gọi đó là hoa cúc.
C âu 10. (2,0 điểm) Văn bản trên gợi cho em suy nghĩ gì về tình mẫu tử của con người? (Trình bày khoảng
5-7 dòng)
II. VIẾT (4,0 điểm)
T hế giới cổ tích có bao điều kì lạ, hấp dẫn. Mỗi nhân vật trong cổ tích lại có cuộc đời, số phận riêng. Hãy
n hập vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích.
 ------------------------- Chúc em làm bài tốt -------------------------
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • pdfbo_de_on_luyen_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_6_sach_kntt_co.pdf