Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải)
Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG THCS ĐÔNG QUANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu 1. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính? A. Khi bị cọ xát có thể hút các vật nhẹ.B. Có thể hút các vật bằng sắt hoặc thép. C. Một đầu có thể hút còn đầu kia có thể đẩy.D. Khi bị nung nóng thì có thể hút các vật bằng sắt hoặc thép. Câu 2. Khi nào hai cực của thanh nam châm hút nhau A. Khi hai cực Bắc đặt gần nhau.B. Khi hai cực Nam đặt gần nhau. C. Khi đặt hai cực cùng tên gần nhau.D. Khi đặt hai cực khác tên gần nhau. Câu 3. Điều nào sau đây là đúng khi nói về chiều của đường sức từ? A. Tại bất kì điểm nào trên đường sức từ, trục của kim nam châm cũng tiếp xúc với đường sức từ đó B. Với một nam châm, các đường sức từ không bao giờ cắt nhau C. Chiều của đường sức từ hướng từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm thử đặt trên đường sức đó. D. Bên ngoài thanh nam châm thì đường sức từ đi ra từ cực Bắc đi vào từ cực Nam của nam châm. Câu 4. Câu phát biểu nào chưa chính xác khi nói về Cực Bắc của nam châm vĩnh cửu là A. cực luôn hướng về phía Bắc địa lý.B. cực được kí hiệu bằng chữ S. C. cực được kí hiệu bằng chữ N.D. nơi hút được nhiều mạt sắt. Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đối với A. Sự chuyển hoá của sinh vật.B. Sự biến đổi các chất. C. Sự trao đổi năng lượng. D. Sự sống của sinh vật. Câu 6. Nhu cầu nước của cây thấp nhất trong điều kiện thời tiết nào dưới đây? A. Mùa hè, nhiệt độ cao, độ ẩm trung bình.B. Mùa thu, nhiệt độ trung bình, độ ẩm trung bình. C. Mùa đông, nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp.D. Mùa xuân, nhiệt độ trung bình, độ ẩm cao. Câu 7. Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây không bị mất nước? A. Nhúng ngập cây vào nước.B. Tỉa bớt cành, lá. C. Cắt ngắn rễ.D. Tưới đẫm nước cho cây. Câu 8. Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên? A. Mạch gỗ.B. Mạch rây.C. Lòng hút.D. Vỏ rễ. Câu 9. Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây? A. Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao. B. Lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng. C. Khi cất bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to D. Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân. Câu 10. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các khí được trao đổi qua khí khổng như thế nào? A. CO2 và O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, hơi nước thoát ra ngoài. B. O2 và CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường. C. O2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, CO2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường. D. CO2 khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào lá, O2 khuếch tán từ trong tế bào lá ra môi trường. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com Câu 11. Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá A. Chất hữu cơ và chất khoáng. B. Nước và chất khoáng. C. Chất hữu cơ và nước.D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng. Câu 12. Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích A. Từ môi trường.B.Từ môi trường ngoài cơ thể. C. Từ môi trường trong cơ thểD. Từ các sinh vật khác. Câu 13. Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây: 1. Theo dõi sự nảy mầm của hạt thành cây có từ 3 tới 5 lá. 2. Đặt chậu nước có lỗ thủng nhỏ vào trong một chậu cây sao cho nước ngấm vào đất mà không gây ngập úng cây. 3. Gieo hạt đỗ vào hai chậu, tưới nước đủ ẩm. 4. Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra khỏi chậu và quan sát hướng mọc của rễ cây. Thứ tự các bước thí nghiệm đúng là: A. 1,2,3,4.B. 3, 1, 2, 4.C. 4, 2, 3, 1.D. 3, 2, 1, 4. Câu 14. Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là A. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.B. mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ. C. mô phân sinh lá và mô phân sinh thân.D. mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ. Câu 15. Nhiệt độ môi trường cực thuận đổi với sinh vật là gì? A. Mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. B. Mức nhiệt cao nhất mà sinh vật có thể chịu đựng. C. Mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng. D. Mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển. Câu 16. Sinh sản ở sinh vật là quá trình: A. nảy trồi.B. hình thành cá thể mới.C. hình thành rễ.D. gieo hạt. Câu 17. Vì sao nhân giống cam, chanh, bưởi, hồng xiêm,... người ta thường chiết cành mà không sử dụng phương pháp giâm cành A. Thời gian ra rễ của các cây trên rất chậm. B. Những cây đó có giá trị kinh tế cao. C. Cành của các cây đó quá to nên không giâm cành được. D. Khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng của các cây này kém vì mạch gỗ nhỏ. Câu 18. Nhóm thực vật dưới đây sinh sản bằng thân rễ? A. Rau má, dây tây. B. Khoai lang, khoai tây.C. Gừng, củ gấu.D. Lá bỏng, hoa đá. Câu 19. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình A. tạo ra cơ thể mới từ một phấn cơ thể mẹ hoặc bố. B. tạo ra cơ thể mới từ sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bố. C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. Câu 20. Trong điều kiện sinh sản của động vật, những biện pháp nào thúc đẩy trứng chín nhanh và chín hàng loạt? A. Sử dụng hormone hoặc thay đổi yêu tố môi trường. B. Nuôi cấy, thụ tinh nhân tạo. C. Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường. D. Sử dụng hormone. B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM) Câu 21. (1,0 điểm) Hoàn thành phương trình quang hợp dạng chữ: De-Thi.com Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com a/s (1)... + (2) (3) + (4) Câu 22. (1,0 điểm) BạnDiệp An lụcđã làm thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1: Chọn 20 hạt lạc đã được cất làm giống cách đây 3 tháng, ngâm nước và ủ cho hạt nảy mầm. Thí nghiệm 2: Lấy 20 hạt lạc ở thùng khác, đã được cất làm giống cách đây 1 năm, ngâm nước và ủ cho hạt nảy mầm. Biết rằng điều kiện nhiệt độ, oxygen, carbon dioxide, nước đều giống nhau ở cả hai thí nghiệm; lạc ở hai thí nghiệm cùng giống và thời điểm thu hoạch như nhau. Em hãy cho biết: a) Bạn An làm thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? b) Em hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích dự đoán của em. c) Từ thí nghiệm trên, em rút ra kết luận gì? Câu 23. (1,0 điểm) Sau những trận mưa lớn kéo dài, hầu hết cây trong vườn bị ngập úng lâu và bị chết. Theo em, tại sao khi bị ngập nước cây lại chết mặc dù nước có vai trò rất quan trong đối với sự sống của cây? Câu 24. (1,0 điểm) Em hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, hướng sáng, hướng tiếp xúc của thực vật. Trình bày cách tiến hành, dự đoán kết quả, giải thích hiện tượng quan sát được theo mẫu sau: Thí nghiệm Cách Hiện tượng/ Giải thích Kết luận tiên hành Kết quả Chứng minh tính hướng nước của cây Chứng minh tính hướng sáng của cây Chứng minh tính hướng tiếp xúc của cây Lưu ý: HS cần cho biết các đối tượng thực vật phù hợp cho mỗi thí nghiệm (ví dụ: Thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc nên chọn cây thân leo hay cây thân gỗ). Câu 25. (1,0 điểm) Nêu khái niệm sinh trưởng, phát triển ở sinh vật và mối quan hệ giữa sinh trưởng, phát triển. Câu 26. (1,0 điểm) Tại sao cần tăng sinh sản ở động vật, thực vật nhưng lại phải điều chỉnh số con và khoảng cách giữa các lần sinh con ở người? Em hãy đề xuất một số biện pháp điều khiển sinh sản ở người. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TNKQ (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,2 điểm. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B D C B D D B A C D 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B A B A A B A C C D II. Tự luận: (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm (1) Carbon dioxide 0,25 Câu 21 (2) Nước 0,25 (1,0 (3) Glucose 0,25 điểm) (4) Oxỵgen 0,25 a) Mục đích thí nghiệm: chứng minh thời gian bảo quản hạt có ảnh hưởng tới hô 0,25 hấp thể hiện qua tỉ lệ nảy mầm của hạt giống. Câu 22 b) Dự đoán kết quả: thí nghiệm 1 có số hạt nảy mẩm nhiều hơn thí nghiệm 2. 0,25 (1,0 Hạt phơi khô làm giống nhưng trong hạt vẫn xảy ra quá trình hô hấp, phân giải các điểm) chất dự trữ. Do đó, hạt bảo quản lâu sẽ giảm khả năng nảy mầm. c) Ngoài các yếu tố như nhiệt độ, oxygen, carbon dioxide, độ ẩm của môi trường 0,5 thì khả năng nảy mầm của hạt còn phụ thuộc vào thời gian bảo quản hạt giống. Do ngập nước lâu ngày, rễ cây bị thiếu oxygen nên quá trình hô hấp ở rễ bị ngừng 0,25 Câu 23 trệ, điều này khiến cho tế bào rễ nói chung và tế bào lông hút nói riêng bị huỷ hoại, 0,5 (1,0 mất đi khả năng hút nước và chất khoáng. Cây sẽ bị chết vì thiếu nước trong tế bào 0,25 điểm) mặc dù rễ cây ngập trong nước. - Các nhóm cây phù hợp cho các thí nghiệm như: 0,25 + Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây: nên chọn các cây non, rễ đang phát triển. 0,25 Câu 24 + Thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây:nên chọn các cây thân mềm, (1,0 cây non (ví dụ: cây hoa mười giờ, cây đỗ,...). 0,25 điểm) + Thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của cây: nhóm cây phù hợp với thí 0,25 nghiệm này là các cây thân leo như mướp, đậu, bầu, bí. - Các thiết kế thí nghiệm HS dựa trên cơ sở cách làm thí nghiệm trong SGK. - Sinh trưởng là sự tăng lên vể kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về số 0,25 lượng và kích thước tế bào. - Phát triển là những biến đổi diễn ra trong đời sống của một cá thể. Phát triển gồm Câu 25 ba quá trình liên quan đến nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào, phát sinh hình thái 0,25 (1,0 cơ quan và cơ thể. điểm) - Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau. 0,25 - Sinh trưởng là tiền đề của phát triển, phát triển lại làm thay đổi tốc độ của sinh 0,25 trưởng. - Tăng sinh sản ở động vật và thực vật để đáp ứng nhu cấu sử dụng của con người. 0,5 Câu 26 Tuy nhiên, cần điểu chỉnh sinh sản ở người để nâng cao chất lượng cuộc sống và (1,0 công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em. Dân số tăng nhanh gây khó khăn cho việc nâng điểm) cao chất lượng cuộc sổng (y tế, giáo dục, nhà ở,...) và cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com - Các biện pháp hiệu quả thường dùng để tránh có thai ngoài ý muốn như sử dụng 0,25 bao cao su, đặt vòng tránh thai, uổng thuốc tránh thai, cấy que tránh thai. - Bên cạnh đó, biện pháp hỗ trợ sinh con cho những cặp vợ chồng hiếm muộn là thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Chế độ hoạt động, nghỉ ngơi và 0,25 chế độ dinh dưỡng hợp lí, tinh thần thoải mái cũng là những việc nên làm để có thể sinh được những đứa con khoẻ mạnh. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 8 TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 I. TRẮC NGHIỆM (12 câu – 3 điểm) - CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT Câu 1: Khi nào hai thanh nam châm hút nhau? A. Khi hai cực Bắc để gần nhau. B. Khi để hai cực khác tên gần nhau. C. Khi hai cực Nam để gần nhau. D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau. Câu 2: Một thanh nam châm chưa biết từ cực. Bằng cách nào sau đây để xác định được từ cực của thanh nam châm này? A. Đặt thanh nam châm lên mặt đất. B. Để thanh nam châm lại gần một nam thanh sắt. C. Đưa thanh nam châm lại gần dây dẫn có dòng điện chạy qua. D. Treo thanh nam châm cân bằng trên sợi dây Câu 3: Từ trường không tồn tại ở đâu? A. Xung quanh nam châm. B. Xung quanh dòng điện. C. Xung quanh điện tích đứng yên. D. Xung quanh trái đất. Câu 4: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho: A. Có chiều từ cực Nam đến cực Bắc bên ngoài thanh nam châm. B. Có độ mau thưa tùy ý. C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm. D. Có chiều đi từ cực Bắc đến cực Nam của thanh nam châm. Câu 5: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là quá trình A. Cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải. B. Cơ thể lấy các chất từ tế bào, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải. C. Cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải. D. Cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải. Câu 6: Yếu tố nào vừa là môi trường, vừa tham gia trực tiếp vào các phản ứng hóa học trong hô hấp tế bào? A. Nước. B. Nhiệt độ. C. Ánh sáng. D. Nồng độ khí oxygen. Câu 7: Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp là A. Ánh sáng mặt trời, nồng độ CO2, nước, nhiệt độ, đất. B. Ánh sáng mặt trời, nồng độ CO2, nước, nhiệt độ, độ ẩm. C. Ánh sáng mặt trời, nồng độ CO2, nước, nhiệt độ, nguyên tố khoáng. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com D. Ánh sáng mặt trời, nồng độ CO2, nước, nhiệt độ, gió. Câu 8: Khi ở nhiệt độ thấp, hàm lượng nước trong tế bào giảm, hàm lượng khí oxygen trong tế bào thấp và hàm lượng khí carbon dioxide cao thì: A. Hô hấp tế bào giảm. B. Hô hấp tế bào tăng. C. Hô hấp tế bào bình thường. D. Hô hấp tế bào không diễn ra. Câu 9: Vì sao khi bị sốt cao, nhịp thở lại tăng lên? A. Cơ thể cần khí oxygen để tạo chất hạ sốt của cơ thể. B. Cơ thể cần tạo ra nhiệt để tiêu diệt sinh vật gây bệnh nên tăng cường hô hấp tế bào. C. Cơ thể hạ sốt bằng cách tăng cường hô hấp tế bào giải phóng nhiệt ra ngoài. D. Vì hít thở giúp cơ thể nhanh hạ sốt. Câu 10: Phát triển ở sinh vật là A. Quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về kích thước và khối lượng tế bào. B. Những biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật, bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể. C. Quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật. D. Quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể, biểu hiện ở ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể. Câu 11: Khi nói về sự sinh trưởng của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Sự phân hoá về chức năng của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể động vật. B. Quá trình phát triển cơ thể, từ giai đoạn trứng đến khi nở con ra. C. Sự lớn lên về kích thước, khối lượng của cơ thể nhờ sợ phân bào và tích luỹ chất dinh dưỡng. D. Giai đoạn cơ thể bắt đầu tạo tinh trùng và trứng để có thể tham gia vào sinh sản. Câu 12: Sinh sản ở sinh vật là gì: A. Sinh sản là một quá trình sinh học tạo ra các sinh vật riêng biệt mới. B. có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống bố mẹ. C. Sinh sản là một quá trình riêng biệt mới. D. có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra khác bố mẹ. II. TỰ LUẬN (7 câu - 7 điểm) Câu 13 (1 điểm): Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật? Câu 14 (1 điểm): Quan sát hình 27.3 Hãy mô tả sự trao đổi khí diễn ra ở lá cây khi cây quang hợp. Câu 15 (1 điểm): Em hãy cho biết vai trò của tập tính đối với động vật. Câu 16 (1 điểm): Nghiên cứu ví dụ sau: nòng nọc phải lớn phải đạt một kích thước nào đó mới thành ếch, cơ thể ếch phải đạt kích thước nào đấy mới có thể phát dục sinh sản, ngược lại, cơ thể trước tuổi phát dục lớn rất nhanh, đến tuổi sau phát dục tốc độ sinh trưởng sẽ chậm lại. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com a) Cho biết dấu hiệu sự sinh trưởng, sự phát triển của ếch. b) Nêu mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển. Câu 17 (1 điểm): Nêu một số ứng dụng sinh sản vô tính trong thực tiễn. Câu 18 (1 điểm): Em hãy cho biết cơ sở khoa học của các hình thức nhân giống vô tính ở cây trồng? Câu 19 (1 điểm): Quan sát Hình 39.2, hãy nêu mối quan hệ giữa tế bào – Cơ thể – môi trường thông qua hoạt động trao đổi chất ở thực vật. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng 0.25đ (12 câu - 3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D C D A D D A A D C A II. TỰ LUẬN (7 câu - 7 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 13 Là điều kiện cơ bản giúp duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở các loài 1 đ sinh vật như: - Cung cấp nguyên liệu cấu tạo, thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể. - Cung cấp năng lượng Câu 14 Khi có ánh sáng, cây thực hiện quá trình quang hợp: Khí carbon dioxide khuếch tán 1đ từ môi trường bên ngoài qua khí khổng vào lá, khí oxygen khuếch tán từ trong lá qua khí khổng ra môi trường bên ngoài. Câu 15 Tập tính kiếm ăn, sinh sản, di cư, chăn nuôi động vật khác, 1 đ Câu 16a) Sinh trưởng sự tăng về kích thước, khối lượng cơ thể do tang lên về khối lượng và kích 0.5 đ thước tế bào. Phát triển là những biến đổi của cơ thể sinh vật gồm 3 quá trình: sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh. Sự sinh trưởng và phát 0.5 đ triển của cơ thể luôn liên quan mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau và luôn liên quan đến môi trường sống. sự sinh trưởng tạo tiền đề cho sự phát triển. Câu 17 Ứng dụng sinh sản vô tính trong thực tiễn: Giâm cành, chiết cành, ghép cành, nuôi cấy 1 đ tế bào. Câu 18 Dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân tế bào và đặc điểm của tế bào thực vật theo 0.5 đ nguyên tắc: - Tính toàn năng của tế bào: mỗi tế bào mang đầy đủ lượng thông tin di truyền của cơ 0.5 đ thể và có khả năng phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh. Khả năng biệt hóa của tế bào mà một phần cơ quan sinh dưỡng cũng có thể sinh sản được cây giống y hệt cây mẹ. Câu 19 Ở thực vật, mỗi loại tế bào thực hiện chức năng nhất định thông qua các tổ chức mô (tế 1 đ bào mạch rây, tế bào mạch gỗ), cơ quan (mạch rây, mạch gỗ), hệ cơ quan (hệ mạch dẫn). Đồng thời các tổ chức phối hợp hoạt động chặt chẽ giúp cơ thể thực hiện các hoạt động sống, trao đổi và phản ứng lại với môi trường. De-Thi.com Bộ đề ôn luyện cuối học kì 2 môn KHTN 7 sách Chân Trời Sáng Tạo 2025-2026 (Có lời giải) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 9 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2025 - 2026 TRƯỜNG THCS QUẾ AN MÔN KHTN - LỚP 7 Thời gian: 90 phút (không tính thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm). Câu 1. Mô phân sinh đỉnh giúp thân, cành và rễ tăng lên về A. chiều dài. B. chiều ngang. C. khối lượng. D. trọng lượng. Câu 2. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. ion B. phi kim C. cộng hóa trị D. kim loại Câu 3. Câu phát biểu nào sau đây là SAI? A. Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường. B. Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường. C. Vùng nào các đường mạt sắt sắp xếp dày thì từ trường ở đó yếu. D. Vùng nào các đường mạt sắt sắp xếp thưa thì từ trường ở đó yếu. Câu 4. Độ lớn của ảnh của vật qua gương phẳng có kích thước như thế nào với vật? A. Bằng vật. B. Lớn hơn vật. C. Nhỏ hơn vật. D. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn. Câu 5. Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng làm vật ngăn cách âm giữa các phòng? A. Tường bê tông B. Cửa kính hai lớp C. Tấm rèm vải lớp D. Cửa gỗ Câu 6. Nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, tính chất nào dưới đây là đúng? A. Hứng được trên màn và lớn bằng vật. B. Không hứng được trên màn và bé hơn vật C. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật. D. Hứng được trên màn và lớn hơn vật Câu 7. Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại hợp chất? A. Glucose. B. Khí nitrogen. C. Khí hydrogen. D. Copper. Câu 8. Hình thức sinh sản nào sau đây không phải là sinh sản vô tính ở động vật? A. Nảy chồi. B. Đẻ con. C. Trinh sản. D. Phân mảnh. Câu 9. Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động? A. m/s. B. Hz. C. mm. D. kg. Câu 10. Câu phát biểu nào sau đây là SAI? A. Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng bé. B. Tần số là số dao động trong một giây. C. Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng trầm. D. Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng cao. Câu 11. Các hình thức nào sinh sản vô tính ở thực vật? A. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. B. Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi. C. Sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá. D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Câu 12. Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ), lá cây sẽ cụp lại. Đây là hiện tượng gì? A. Hiện tượng va chạm. B. Hiện tượng cảm ứng. C. Hiện tượng hóa học. D. Hiện tượng sinh học. Câu 13. Hình thức sinh sản có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới là khái niệm về De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_on_luyen_cuoi_hoc_ki_2_mon_khtn_7_sach_chan_troi_sang.docx

