Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)
Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com (d) Nếu cho tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử H bậc I và bậc III trong phản ứng chlorine ở ý (c) là 1: 5 thì phần trăm sản phẩm chính sẽ chiếm khoảng 64% (cho phép làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng ni nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản 100rini ứng ri của những nguyên tử H đó theo công thức sau: % . rini Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải a. Đúng vì phương trình điều chế X: 2C2H5Br + 2Na CH3-CH2-CH2-CH3 + 2NaBr b. Sai vì butane (X) có 2 đồng phân như sau: nbutane isobutane Trong đó theo dữ kiện thực nghiệm thì nbutane có nhiệt độ sôi cao hơn isobutane là vì lực tương tác Van der Walls của iso-butane yếu hơn butane do cấu trúc phân tử của dạng iso làm diện tích tiếp xúc các phân tử ít hơn dạng n. c. Sai vì khi cho isobutane phản ứng với chlorine có ánh sáng thì sẽ thu được hỗn hợp 2 sản phẩm thế Phương trình như sau: CH3 H3C C CH3 sản phẩm chính CH3 Cl H3C CH CH3 + Cl2 isobutane CH3 H2C CH CH3 sản phẩm phụ Cl d. Trong isobutane 9H của carbon bậc I 1H của carbon bậc III Theo công thức tính phần trăm sản phẩm như sau: 1.r + phản ứng chlorine hóa: %sản phẩm chính = CIII .100 (1) 1.r 9.r CIII CI De-Thi.com Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com r 1 1 Mà theo đề thì : CI r r r 5 CI 5 CIII CIII 1.r Thay vào (1): %sản phẩm chính = CIII .100 35,71%: 36% 1 1.r 9. r CIII 5 CIII Câu 15. Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Ba, K. Câu 16. Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mãn tính, người có nồng độ cholesterol cao, Công thức của arginine được cho ở hình bên dưới. NH O H N N OH 2 H NH2 arginine Cho các phát biểu sau: (a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1:1. (b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. (c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2%. (d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết π. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải a. Đúng vì Arginine có 1 nhóm -COOH b. Sai vì trong arginine thì có số nhóm amino nhiều hơn nhóm carboxylic acid nên quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh. 4.14 c. Sai vì CTPT của arginine là C6H14N4O2 nên %N .100 32,18% 174 d. Đúng Câu 17. Cho biết: E0 0,440 V ; E0 0,340 V . Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu Fe2+ /Fe Cu2+ /Cu là A. 0,920 V. B. 1,660 V. C. 0,100 V.D. 0,7 Câu 18. Cho các phản ứng sau: (1) X + 2X3+ 3X2+ (2) X2+ + Y+ X3+ + Y Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation là A. X3+, X2+, Y+. B. X2+, Y+, X3+. C. X2+, X3+, Y+. D. Y+, X2+, X3+. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. De-Thi.com Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 1. Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO 4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4. a. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian. b. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu 2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O. c. Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode. d. Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode. Hướng dẫn giải Phát biểu Đúng Sai Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu 2+ trong dung dịch sẽ a S giảm dần theo thời gian. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình b 2+ Đ khử ion Cu và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O. Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi c Đ là anode. Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được d nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối Đ lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode. a. Sai vì đây là trường hợp điện phân với anode tan (dương cực tan) nên nồng độ Cu 2+ trong dung dịch là không thay đổi. 2- b. Đúng vì ở sơ đồ (1) thì bên anode (cực dương) thì ion SO 4 không tham gia điện phân nên H 2O sẽ tham gia điện phân. c. Đúng d. Đúng vì xảy ra hiện tượng dương cực tan nên khối Cu không tinh khiết sẽ nối vào anode, để chỉ Cu tan ra còn tạp chất thì lắng xuống đáy. De-Thi.com Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 2. Amylose và cellulose đều là polysaccharide được kí hiệu C, D ngẫu nhiên. Cho cấu tạo của polysaccharide C và D dưới đây: Cho các phát biểu về về C và D sau: a. Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside. b. Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C. c. Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ. d. Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose. Hướng dẫn giải Phát biểu Đúng Sai a Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside. Đ b Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C. Đ c Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ. S d Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose. S Theo SGK thì amylose mạch xoắn lo xo, không phân nhánh. Cellulose dạng sợi, mạch không phân nhánh. Như vậy thì C là Cellulose và D là amylose a. Đúng vì amylose chứa liên kết α-1,4-glycoside. b. Đúng vì không có enzyme cellulase c. Sai vì amylose không dự trữ ở gan và cơ mà glycogen mới dự trữ ở gan và cơ d. Sai vì cellulose cấu tạo bởi gốc β-glucose Câu 3. Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,.. Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16%C,5,26%H và 31,58%O . Phân tích E bằng phố IR của E cho kết quả sau: + peak đặc trưng của liên kết C O (số sóng 1750-1735 cm 1 ), + liên kết C O (số sóng 1300 1000 cm 1 ) + peak đặc trưng của liên kết O H (số sóng 3650 3200 cm 1 ). Từ phổ MS , xác định được E có phân tử khối là 152 amu . Cho các phát biểu sau: a. X là methyl alcohol. De-Thi.com Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com b. Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20 . c. Y có nhóm -OH và -COOH . d. Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol . Hướng dẫn giải Phát biểu Đúng Sai a X là methyl alcohol. Đ b Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20 . S c Y có nhóm -OH và -COOH . Đ Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa d Đ đủ là 2 mol. x 8 %C %H %O 100 63,16 5,26 31,58 100 CTPT Ta có: y 8 C8H8O3 12x y 16z 152 12x y 16z 152 z 3 Theo kết quả phân tích phổ IR thì CTCT của E là C6H4 COO CH3 OH a. Đúng b. Sai vì tổng số nguyên tử trong E là 19 c. Đúng vì Y là OH-C6H4-COOH có nhóm -OH và -COOH d. Đúng vì E có 1 nhóm chức -COO và 1 nhóm -OHphenol nên sẽ tác dụng NaOH theo tỷ lệ 1 : 2 Câu 4. Cho các quá trình tạo phức chất bát diện sau: 3+ 3+ Fe (aq) + 6H2O(l) [Fe(OH2)6] (aq) (I) 3+ - 2+ 2 [Fe(OH2)6] (aq) + SCN (aq) [Fe(OH2)5(SCN)] (aq) + H2O(l) KC 1,4.10 (II) 3+ - 2+ 5 [Fe(OH2)6] (aq) + F (l) [Fe(OH2)5F] (aq) + H2O(l) KC 2,0.10 (III) 3+ 2+ Biết dung dịch [Fe(OH2)6] có màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)] có màu đỏ, dung dịch 2+ - - [Fe(OH2)5F] và các anion SCN , F đều không có màu. Cho các phát biểu: a. Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung 3+ 3+ dịch có chứa lượng lớn cation Fe và phức chất aqua [Fe(OH2)6] . - - 3+ b. So với anion F , anion SCN dễ thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6] hơn. c. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu. - - d. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H 2O hoặc anion SCN hay anion F đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+. Hướng dẫn giải Phát biểu Đúng Sai De-Thi.com Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá a trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe 3+ và phức chất S 3+ aqua [Fe(OH2)6] . So với anion F -, anion SCN- dễ thay thế phối tử H O trong [Fe(OH) ]3+ b 2 6 S hơn. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung c Đ dịch này sẽ có màu. - Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H 2O hoặc anion SCN d hay anion F- đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho Đ vào orbital trống của cation Fe3+. 3+ 3+ a. sai vì cation Fe đi vào phức chất aqua [Fe(OH2)6] phần lớn do phản ứng 1 chiều. b. sai vì K của phản ứng (III) lớn hơn K của phản ứng (II) 2+ c. đúng do K của phản ứng (II) lớn hơn 1 nên sẽ dịch chuyển tạo phức [Fe(OH2)5(SCN)] có màu. d. đúng PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 . Câu 1. Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên. - Bình (1) chứa 100 ml dung dịch CuSO4 1M. - Bình (2) chứa 100 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau thời gian t giây, sinh viên quan sát thấy ở cathode bình (2) bắt đầu xuất hiện khí. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Cu và Ag lần lượt là 64 và 108 đvC. Coi như nhiệt độ ở 2 bình là không thay đổi và bỏ qua các quá trình phụ.Tính số gam Cu bám lên điện cực trong bình (1) tại thời điểm t giây. Đáp án: 3 , 2 Hướng dẫn giải Theo đề cathode bình (2) đã xuất hiện khí sau t giây nghĩa là trong bình (2) Ag+ điện phân xong. n n 0,1.1 0,1 e Ag Vì mắc nối tiếp nên số e trao đổi như nhau nên: ne (1) ne (2) 0,1mol Cu2 2e Cu Mà tại bình (1) thì : mCu 0,05.64 3,2gam 0,1 0,05mol Câu 2. Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tơ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 – 70 0C) qua chùm tia đó để làm bay hơi acetone sẽ thu được những sợi mảnh khảnh gọi là tơ acetate. Tơ acetate có tính đàn hồi, bền bỉ và đẹp. Vải Acetate cũng được dùng để tạo nhiều sản phẩm khác như là khăn trải giường, rèm cửa, áo phủ xe hơ De-Thi.com Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic (CH 3CO)2O với H2SO4 đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate. Tính % khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười) Đáp án: 7 7 , 8 Hướng dẫn giải Phương trình điều chế cellulose triacetate và cellulose diacetate: [C6H7O2(OH)3]n + 2n (CH3CO)2O [C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n + 2n CH3COOH [C6H7O2(OH)3]n + 3n (CH3CO)2O [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3n CH3COOH Bước 1. Xử lý số liệu đề bài 6,6 Theo đề ta có: n 0,11mol aceticacid 60 Bước 2. Tìm mối quan hệ giữa các số liệu cellulosediacetate xmol 246x 288y 11,1 x 0,01 Ta có: cellulosetriacetate ymol 2x 3y 0,11 y 0,03 Bước 3. Giải quyết bài toán. 2,46 mcellulosediacetate 0,01.246 2,46gam %mcellulosediacetate .100 22,16% Ta có: 11,1 m 0,03.288 8,64gam cellulosetriacetate %m 100 22,16 77,84% cellulosetriacetate Câu 3. Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp? Đáp án: 3 Hướng dẫn giải Các chất bị thủy phân trong môi trường acid là saccharose, tristearin, cellulose Câu 4. Thực hiện đo pH của dung dịch methylamine cho kết quả như sau: Nồng độ methylamine x 1000x (mol/L) pH dung dịch 11,3 12,82 + - Cho phương trình sau: CH3NH2 + H2O CH3NH3 + OH Kb [CH3NH3 ].[OH ] Với hằng số base Kb tính theo CT sau: Kb , bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính giá trị [CH3NH2 ] của x (làm tròn đến hàng phần trăm) Đáp án: 0 , 0 1 Hướng dẫn giải Tại pH = 11,3 [OH ] 10 (14 11,3) 10 2,7 Ta có : + CH3NH2 + H2O CH3NH3 + De-Thi.com Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com OH- Ban đầu x Tham gia 10-2,7 10-2,7 10-2,7 Cân X - 10-2,7 10-2,7 10-2,7 bằng 2,7 2,7 [CH3NH3 ].[OH ] 10 .10 Theo đề : Kb Kb 2,7 (1) [CH3NH2 ] (x 10 ) Tại pH = 12,82 [OH ] 10 (14 12,82) 10 1,18 Ta có : + CH3NH2 + H2O CH3NH3 + OH- Ban đầu 1000x Tham gia 10-1,18 10-1,18 10-1,18 Cân 1000x - 10-1,18 10-1,18 10-1,18 bằng 1,18 1,18 [CH3NH3 ].[OH ] 10 .10 Theo đề : Kb Kb 1,18 (2) [CH3NH2 ] (1000x 10 ) 10 2,7.10 2,7 10 1,18.10 1,18 Từ phương trình (1), (2) ta có : x 0,01 (x 10 2,7 ) (1000x 10 1,18 ) Câu 5. Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 0C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là 0 0 -1 nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 C). Cho f H298 (kJ.mol ) của CaO, H2O(l), Ca(OH)2 lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20%. Tính khối lượng CaO cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 10 0C đến 40 0C (d = 1,0 g/ml). (làm tròn đến phần nguyên). Đáp án: 2 9 Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng: CaO + H2O Ca(OH)2 Biến thiên enthalpy của phản ứng là: 0 0 0 0 rH298 f H298 (Ca(OH)2 ) [ f H298 (CaO) f H298 (H2O) 985 [(635) ( 286)] 64kJ Nhiệt coffee hấp thụ để tăng từ 10 0C lên 40 0C là 4,18.(40 10).210 26334J 26,334kJ 26,334 Vậy khối lượng CaO cần cung cấp là .56 = 29 (gam) 64.0,8 Câu 6. Cyanide (CN-) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại. Cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thác mỏ đã kiếm được lợi nhuận khổng lồ từ việc sử dụng cyanide để chiết xuất Au từ quặng của nó. De-Thi.com Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO 3 0,1 M làm chất chuẩn. - + - Phương trình chuẩn độ: 2 CN + Ag Ag(CN)2 - + Tại điểm tương đương: Ag(CN)2 + Ag Ag[Ag(CN)2] Thực hiện xác định độ tinh khiết của 0,4723 gam mẫu KCN với dung dịch AgNO 3 0,1 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau: Lần chuẩn độ 1 2 3 Thể tích chất chuẩn đã 34,9 35 34,9 dùng Xác định độ tinh khiết của mẫu KCN trên. (làm trong đáp án đến hàng phần mười) Đáp án: 9 6 , 2 Hướng dẫn giải 34,9 35 34,9 524 Thể tích trung bình của AgNO3 là: mL 3 15 524 3 131 131 1703 Ta có : n 2n n 2.0,1. .10 m .65 CN Ag CN 15 18750 KCN 18750 3750 1703 Độ tinh khiết là 3750 .100 96,15% : 96,2 0,4723 De-Thi.com Bộ đề Hóa học luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CỤM TRƯỜNG THPT TT1-QV1-LVT NĂM HỌC 2025-2026 -------------------- MÔN: HÓA 12 (Đề thi có 04 trang) (Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề Cho biết nguyên tử khối: H 1;O 16;C 12; N 14; Na 23;K 39. Các kí kiệu và chữ viết tắt: s : rắn; l : lỏng; g : khí; aq : dung dịch nước. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phương trình nhiệt hóa học giữa methane và oxygen như sau: CH4 g 2O2 g CO2 g 2H2O l ΔrH298 890,36 kJ Kết luận nào sau đây đúng? A. Phản ứng hóa học xảy ra có sự giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. B. Methane và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp. C. Phản ứng rất khó xảy ra ở điều kiện thường nên cần phải có chất xúc tác. D. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường. Câu 2. Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh duỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị A. -fructose. B. -glucose. C. -fructose. D. -glucose. Câu 3. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? A. Glutamic acid. B. Alanine. C. Aniline. D. Methylamine. Câu 4. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2 p6 3s2 3p5 . Số hiệu nguyên tử của X là A. 12 . B. 10 . C. 17 . D. 8 . Câu 5. Hợp chất hữu cơ X chứa nhóm hydroxyl, từ phổ MS xác định được X có phân tử khối là 46. Hợp chất X có thể là A. CH3OCH3 . B. C2H5OH . C. CH3OH . D. C2H4 (OH)2 . Câu 6. Chất làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường là A. CH3 CH2 CH3 . B. CH3 CH3 . C. CH CH . D. CH4 Câu 7. Carbohydrate nào sau đây không tan trong nước nhưng tan được trong nước Schweizer? A. Tinh bột. B. Glucose. C. Saccharose. D. Cellulose. Câu 8. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, ăn mòn nhiều công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Khí nào sau đây là tác nhân chính tạo ra mưa acid? A. CO2 . B. H2 S . C. CO. D. SO2 . Câu 9. Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất phản ứng được với thuốc thử Tollens là A. CH3CHO . B. C2H5OH . C. CH3COOH . D. CH3COCH3 . Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức. B. Dipeptide Gly-Ala có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. C. Các amino acid đều tan được trong nước. D. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_hoa_hoc_luyen_thi_thpt_2026_chuan_co_dap_an.docx

