Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án)
Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com c) Mùa khô của vùng sâu sắc và kéo dài làm gián đoạn hoạt động của các nhà máy thủy điện, đồng thời cũng là nguyên nhân chính khiến diện tích cây công nghiệp lâu năm hiện nay ở đây bị suy giảm. d) Mục đích chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Tây Nguyên là khai thác hiệu quả các thế mạnh, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thích nghi với những biến động của thị trường. Câu 4. Cho đoạn thông tin sau: Ngành viễn thông của nước ta hiện nay đang phát triển với tốc độ nhanh và càng ngày đa dạng, hiện đại đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sự phát triển của nghành này ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện kinh tế - xã hội a) Ngành viễn thông đã thúc đẩy kết nối các vùng, ngành, làm thay đổi cách thức tổ chức nền kinh tế, giúp nước ta hội nhập quốc tế. b) Số thuê bao internet và doanh thu viễn thông tăng nhanh, mạng điện thoại cố định và mạng di động 5G đã phủ sóng toàn quốc. c) Ngành viễn thông nước ta đang phải đối mặt với nhiều thách thức như đảm bảo an ninh mạng, quản lí tài nguyên mạng hiệu quả. d) Sự đa dạng của các loại hình dịch vụ viễn thông chủ yếu do tác động của cách mạng khoa học công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của đời sống kinh tế – xã hội. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Tính đến 31/12/2023, nước ta có diện tích đất tự nhiên là 33,13 triệu ha; diện tích rừng tự nhiên là 10,13 triệu ha; diện tích rừng trồng là 4,73 triệu ha. Hãy cho biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2023 chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự nhiên (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2. Cho bảng số liệu: Diện tích và năng suất ngô ở nước ta năm 2015 và năm 2022 Năm 2015 2022 Diện tích (Nghìn ha) 1178,9 887,2 Năng suất (tạ/ha) 44,8 49,9 Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết sản lượng ngô ở nước ta năm 2022 so với năm 2015 giảm đi bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 3. Doanh thu dịch vụ bưu chính năm 2015 đạt 10,9 nghìn tỷ đồng; năm 2022 đạt 31,7 nghìn tỷ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu bưu chính năm 2022 so với 2015 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4. Sản lượng thủy sản nước ta năm 2022 là 9108,1 nghìn tấn; trong đó thủy sản nuôi trồng chiếm 57,5%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng là bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 5. Dựa vào bảng nhiệt độ trạm Quy Nhơn năm 2023, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm tại đây là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Quy Nhơn Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 23,2 24,7 25,5 28,4 29,8 30,7 30,3 31,4 29,9 28,1 26,6 25,4 De-Thi.com Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 6. Năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của ĐBS Hồng là 11,8 triệu người; trong đó số lao động có việc làm là 11,58 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ thất nghiệp của vùng năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). De-Thi.com Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) 1. C 2. A 3. D 4. A 5. D 6. B 7. B 8. A 9. C 10. D 11. B 12. A 13. D 14. B 15. C 16. D 17. A 18. A PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a S a Đ b Đ b S 1 3 c S c S d S d Đ a Đ a Đ b S b S 2 4 c Đ c Đ d S d Đ PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 44,9 854 291 5237 8,2 1,86 De-Thi.com Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KẾT HỢP THI SỞ GD&ĐT BẮC NINH THỬ NĂM HỌC 2025-2026 CỤM TRƯỜNG THPT TT1-QV1-LVT MÔN: ĐỊA LÍ – 12 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là A. phân bố đồng đều cả nước. B. đều có quy mô rất lớn. C. gắn với công nghiệp hóa. D. Tỉ lệ dân thành thị cao. Câu 2. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do A. lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng địa hình ra phía biển. B. hướng núi, hướng nghiêng địa hình Tây Bắc - Đông Nam. C. đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn. D. lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào. Câu 3. Biện pháp canh tác hợp lí đối với khu vực đất dốc là A. làm ruộng bậc thang. B. đẩy mạnh thâm canh. C. củng cố đê ven biển. D. bón phân thích hợp. Câu 4. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với gió A. Tây ôn đới. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. phơn Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 5. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Tăng tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi. B. Đang có cơ cấu dân số vàng. C. Giảm tỉ lệ nhóm người cao tuổi. D. Nhóm trẻ em có Tỉ lệ cao nhất. Câu 6. Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở dãy núi nào sau đây? A. Trường Sơn Nam. B. Trường Sơn Bắc. C. Hoàng Liên Sơn. D. Dãy Bạch Mã. Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là do A. biến đổi khí hậu. B. loài ngoại lai xâm hại. C. khai thác quá mức. D. dân số tăng rất nhanh. Câu 8. Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta? A. đất xám bạc màu. B. đất mùn thô. C. đất phù sa. D. đất feralit. Câu 9. Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc A. có một mùa đông lạnh. B. có gió phơn Tây Nam. C. nằm gần chí tuyến hơn. D. có địa hình cao hơn. Câu 10. Đặc khu nào sau đây của nước ta có vị trí cách xa đất liền nhất? A. Hoàng Sa. B. Phú Quốc. C. Phú Quý. D. Trường Sa. Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay? A. Phân bố dân cư không đồng đều. B. Tỉ lệ tăng dân số đang tăng dần. C. Cơ cấu dân số đang già hóa. D. Cơ cấu giới tính khá cân bằng. Câu 12. Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu mang nguồn gốc A. xích đạo. B. nhiệt đới. C. cận nhiệt đới. D. ôn đới. Câu 13. Nước ta có vị trí nằm De-Thi.com Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com A. chủ yếu ở trong vùng khí hậu ôn đới. B. giáp với phía đông Thái Bình Dương. C. tiếp giáp với Thái Lan trên đất liền. D. trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. Câu 14. Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta? A. Trình độ đảm bảo yêu cầu công nghiệp hóa. B. Chất lượng lao động ngày càng nâng lên. C. Chất lượng đồng đều giữa các vùng kinh tế. D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo. Câu 15. Nam Bộ nước ta có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của A. gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben gan và bão. B. dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông. C. Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc. D. Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới. Câu 16. Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do A. có nhiều làng nghề, công nghiệp phát triển. B. lịch sử quần cư lâu đời, nhiều loại dịch vụ. C. kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi. D. đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú. Câu 17. Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của A. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình dãy núi Trường Sơn Nam. B. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình. C. Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới. D. gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình. Câu 18. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây? A. Sản xuất lúa gạo, trồng cây dược liệu. B. Trồng cây ăn quả, phát triển thuỷ điện. C. Chăn nuôi gia cầm, du lịch cộng đồng. D. Du lịch nghỉ dưỡng, trồng rau ôn đới. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới. a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông kéo dài nhất cả nước. b) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình hút gió mùa Đông Bắc. c) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng vòng cung. d) Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi. Câu 2. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại trạm Láng (thành phố Hà Nội) năm 2023 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (oC) 18,2 20,7 22,7 25,5 29,5 30,4 31,5 29,8 29,1 27,8 24,4 19,8 De-Thi.com Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com Lượng mưa (mm) 8,0 24,2 7,6 72,0 64,2 375,4 134,6 358,8 269,7 22,4 61,0 21,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024) a) Tại trạm Láng tháng có lượng mưa lớn nhất trùng với tháng có nhiệt độ cao nhất. b) Tại trạm Láng có biên độ nhiệt độ năm là 12,7oC. c) Mùa mưa ở thành phố Hà Nội do tác động chủ yếu của gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới. d) Biểu đồ kết hợp là dạng thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của trạm Láng năm 2023. Câu 3. Cho thông tin sau: Theo kết quả Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024, trong tổng dân số cả nước, dân số nam là 50.346.030 người, chiếm 49,8%; dân số nữ là 50.766.626 người, chiếm 50,2%; dân số thành thị là 38.599.637 người, chiếm 38,2%; dân số nông thôn là 62.513.019 người, chiếm 61,8%. Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị giai đoạn 2019 - 2024 là 3,06%/năm, gấp 1,5 lần tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị của cả nước giai đoạn 2014 - 2019 (2,02%). a) Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta đang mất cân bằng nghiêm trọng. b) Tỉ lệ dân thành thị nước ta thấp chủ yếu do trình độ phát triển công nghiệp và dịch vụ thấp. c) Ở nước ta, dân số nữ luôn cao hơn dân số nam ở mọi nhóm tuổi. d) Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị nước ta ngày càng cao phản ánh sự phân công lực lượng sản xuất ngày càng hợp lí hơn. Câu 4. Cho thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. a) Lãnh thổ nước ta trải dài khoảng 12 vĩ độ. b) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta trong việc phòng chống thiên tai. c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển. d) Vị trí địa lí quy định tính phân hóa của thiên nhiên nước ta, là cơ sở hình thành các miền địa lí tự nhiên. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La (Đơn vị:°C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 16,6 19,5 22,1 28,1 25,1 26,1 25,9 25,3 24,8 22,4 18,6 16,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). De-Thi.com Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 2. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Huế 91,3 11,3 38,6 6,6 237,1 91,1 179,8 93,5 527,5 960,5 787,6 644,0 Đà Nẵng 38,3 8,2 0,9 4,1 205,5 27,7 164,7 56,9 370,0 681,7 608,9 443,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Nước ta có đường biên giới trên đất liền với 3 nước Trung Quốc, Lào và Campuchia. Trong đó, đường biên giới với Lào dài 2 067km, biên giới với Trung Quốc dài 1 449km và biên giới với Campuchia dài 1 137km. Hãy cho biết tỉ lệ đường biên giới với Lào so với toàn bộ đường biên giới trên đất liền nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4. Năm 2024, dân số nam là 50 346 030 người, dân số nữ là 50 766 626 người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của dân số cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5. Năm 2024, nước ta có 52 942,3 nghìn lao động, trong đó tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 28,4%. Hãy cho biết số lượng chưa qua đào tạo ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu lao động (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6. Cho bảng số liệu: Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu ha) Tiêu chí 2010 2021 2024 Diện tích rừng tự nhiên 10,3 10,1 10,1 Diện tích rừng trồng 3,1 4,6 4,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, 2021, 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). -------------- HẾT------------- (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) De-Thi.com Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. C 2. C 3. A 4. B 5. B 6. C 7. C 8. D 9. A 10. D 11. B 12. B 13. D 14. B 15. D 16. C 17. D 18. D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đ – S – S – Đ S – S – S – Đ S – Đ – S – Đ S – S – Đ – S PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 22,6 5,7 44,4 99,2 37,9 1,5 De-Thi.com Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com ĐỀ SỐ 6 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2025 - 2026 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: Địa lí - Lớp 12 THÁI NGUYÊN Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho biểu đồ sau: Biểu đồ trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2022 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu trong giai đoạn 2015 – 2020. B. Năm 2020, trị giá xuất khẩu của nước ta thấp hơn nhập khẩu 50 tỉ USD. C. Cán cân thương mại của nước ta chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu. D. Trị giá xuất khẩu luôn nhỏ hơn nhập khẩu giai đoạn 2015 – 2022. Câu 2. Hệ sinh thái rừng tiêu biểu nhất cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là A. rừng gỗ lá kim. B. rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. C. rừng thưa khô hạn. D. rừng ngập mặn ven biển. Câu 3. Nước ta có đường biên giới trên đất liền với A. Cam-pu-chia. B. In-đô-nê-xi-a. C. Mi-an-ma. D. Xin-ga-po. Câu 4. Ảnh hưởng nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ nhất trong đời sống người dân nước ta? A. Tác động mạnh đến sức khỏe con người, dễ gây dịch bệnh. B. Làm thay đổi tập quán canh tác, thời vụ sản xuất của nông dân. C. Tạo điều kiện để tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. D. Lượng nước dồi dào, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày. Câu 5. Phần lớn lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ số mấy? A. 5 B. 8 C. 7 D. 6 De-Thi.com Bộ đề Địa lí luyện thi THPT 2026 chuẩn (Có đáp án) - De-Thi.com Câu 6. Điểm cực Tây trên đất liền nước ta thuộc tỉnh A. Tuyên Quang. B. Điện Biên. C. Cà Mau. D. Khánh Hòa. Câu 7. Hiện tượng thiên tai nào thường xảy ra ở vùng núi nước ta? A. Sóng thần. B. Động đất. C. Sạt lở đất. D. Ngập úng. Câu 8. Vì sao khí hậu nước ta có sự phân mùa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô? A. Do ảnh hưởng của vị trí gần xích đạo. B. Do ảnh hưởng của gió mùa châu Á. C. Do tác động mạnh của Biển Đông. D. Do lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ độ. Câu 9. Vị trí địa lí nước ta A. toàn bộ nằm trong vùng cận xích đạo. B. có tất cả các phía đều giáp Biển Đông. C. hoàn toàn nằm ở vùng nội chí tuyến. D. nằm trọn vẹn trong vành đai ôn hòa. Câu 10. Quá trình hình thành đất đặc trưng cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là A. quá trình feralit. B. quá trình băng hà. C. quá trình podzol hoá. D. quá trình tạo đất phù sa. Câu 11. Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất ẩm của khí hậu nước ta? A. Nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam. B. Nhiệt độ trung bình năm cao. C. Có hai mùa gió thổi theo hướng ngược nhau. D. Lượng mưa dồi dào, độ ẩm lớn. Câu 12. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta? A. Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng cây trồng vật nuôi. B. Gây nhiều thiên tai, khó khăn cho sản xuất. C. Hạn chế sự thâm canh, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp. D. Làm cho sản xuất nông nghiệp chỉ tập trung ở một số vùng nhỏ. Câu 13. Ý nghĩa kinh tế nổi bật của vị trí địa lí nước ta là gì? A. Quy định mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Là nơi tiếp giáp giữa các khu vực khí hậu khác nhau. C. Là yếu tố quyết định đến sự phân bố dân cư. D. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. Câu 14. Bão Yagi năm 2024 cho thấy ảnh hưởng tiêu cực nào của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với nước ta hiện nay? A. Gây thiên tai lớn, tác động nặng nề đến sản xuất và đời sống. B. Tăng nguy cơ lũ lụt, sạt lở, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân. C. Làm sản xuất nông nghiệp bấp bênh, rủi ro cao do thời tiết thất thường. D. Thường xuyên xuất hiện bão lớn, gây thiệt hại về cơ sở hạ tầng. Câu 15. Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm A. vùng biển, vùng trời và quần đảo. B. phần đất liền, hải đảo và vùng trời. C. vùng đất, vùng biển và vùng trời. D. đất liền, vùng biển và các hải đảo. Câu 16. Ở nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu vào khoảng thời gian nào? A. Từ tháng 5 đến tháng 10. B. Từ tháng 6 đến tháng 12. C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. D. Từ tháng 3 đến tháng 9. De-Thi.com
File đính kèm:
bo_de_dia_li_luyen_thi_thpt_2026_chuan_co_dap_an.docx

