23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết

docx 121 trang Minh Trúc 14/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết

23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết
 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I (CTST)
 MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
 (Đề 1) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. electron, proton và neutron.
C. neutron và electron. D. proton và neutron.
Câu 2: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
A. neutron và proton. B. proton. C. electron. D. neutron.
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố potassium (K) có 19 proton và 20 neutron. Khối lượng gần 
đúng của nguyên tử K là (biết me = 0,00055 amu; mp = 1 amu; mn = 1 amu)
A. 29,01 amu. B. 38,02 amu. C. 39,01 amu. D. 32,10 amu.
 31
Câu 4: Số hạt electron của nguyên tử có kí kiệu 15푃 là
A. 31.B. 16. C. 15.D. 30.
 35 17 17 37
Câu 5: Cho các nguyên tử sau: 17 ; 9 ; 8 ; 17 . Những nguyên tử là đồng vị của cùng 
một nguyên tố hóa học là
A. A và B.B. B và C. C. C và D. D. A và D.
 12 13
Câu 6: Nguyên tử carbon có hai đồng vị bền: 6 C chiếm 98,89% và 6 C chiếm 1,11%. 
Nguyên tử khối trung bình của carbon là
A. 12,50.B. 12,02. C. 12,01.D. 12,06.
Câu 7: Orbital có dạng hình cầu là
A. orbital s. B. orbital p. C. orbital f. D. orbital d.
Câu 8: Nguyên tử sulfur (Z = 16) có cấu hình electron nguyên tử là
A. 1s22s22p63s23p2. B. 1s 22s22p6. 
C. 1s22s22p63s3 . D. 1s22s22p63s23p4.
Câu 9: Số electron tối đa trong lớp M là
A. 8. B. 18. C. 32. D. 2.
Câu 10: Trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện tại các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu 
kì lớn lần lượt là
A. 3 và 3. B. 4 và 3. C. 3 và 4. D. 4 và 4.
Câu 11: Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
A. 18, 8, 8.B. 18, 8, 10. C. 18, 10, 8.D. 16, 8, 8.
 De-Thi.com 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
Câu 12: Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIIA trong bảng tuần 
hoàn các nguyên tố hóa học đều là
A. np3.B. ns 3.C. ns 2np1.D. ns 2np4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), 
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)
Câu 1: Xét đặc điểm của các hạt cơ bản: proton, neutron, electron.
a. Hạt proton có điện tích tương đối là +1 và khối lượng xấp xỉ 1 gam.
b. Hạt neutron không mang điện và khối lượng xấp xỉ 1 amu.
c. Hạt electron có điện tích tương đối là -1 và khối lượng là 0,00055 amu.
d. Trong nguyên tử khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron nên 
khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
Câu 2: Dựa theo năng lượng, các electron trong vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và 
phân lớp.
a. Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
b. Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn.
c. Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
d. Số electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần so electron tối đa trên phân lớp s.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (2 điểm)
Câu 1: Nguyên tử aluminium có 13 proton và 14 neutron. Số hạt mang điện có trong nguyên 
tử này là?
Câu 2: Nguyên tử X chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và 
neutron trong nguyên tử X là?
Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 
8. Số electron lớp ngoài cùng của X là?
Câu 4: Nguyên tử X có 27 electron ở lớp vỏ. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu 
kì nào?
B. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Cho phổ khối của nguyên tố R như sau:
 De-Thi.com 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R.
Câu 2 (1 điểm): Nguyên tử của nguyên tố A có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. 
Nguyên tử của nguyên tố B có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử A và B có số 
electron hơn kém nhau là 3.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử A, B.
b) Biểu diễn cấu hình electron A, B theo ô orbital và cho biết số electron độc thân có trong 
mỗi nguyên tử này.
Câu 3 (1 điểm): Xác định vị trí (ô, chu kì và nhóm) của các nguyên tố sau (có giải thích 
ngắn gọn cách xác định):
a. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 19.
b. Nguyên tố B có số đơn vị điện tích hạt nhân là 10.
 ----------HẾT----------
 De-Thi.com 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1. B 2. C 3. C 4. C 5. D 6. C
 7. A 8. D 9. B 10. C 11. A 12. C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
 Câu 1 a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng
 Câu 2 a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
Câu 1: 26
Câu 2: 28
Câu 3: 4
Câu 4: 4
B. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Cho phổ khối của nguyên tố R như sau:
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R.
Hướng dẫn:
Theo phổ khối của R ta có bảng sau:
 Số khối 90 91 92 94 96
 % Số nguyên tử 50 12 18 18 2
Nguyên tử khối trung bình của R là:
 90.50 + 91.12 + 92.18 + 94.18 + 96.2
 = = 91,32
 100
Câu 2 (1 điểm): Nguyên tử của nguyên tố A có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. 
Nguyên tử của nguyên tố B có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử A và B có số 
electron hơn kém nhau là 3.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử A, B.
b) Biểu diễn cấu hình electron A, B theo ô orbital và cho biết số electron độc thân có trong 
mỗi nguyên tử này.
 De-Thi.com 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
Hướng dẫn:
a. Theo bài ra, cấu hình electron của A và B lần lượt là:
[Ne]3s23p4 và [Ar]4s1
b. Cấu hình electron của A theo orbital:
 ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑
 1s 2s 2p 3s 3p
Vậy A có 2 electron độc thân.
Cấu hình electron của B theo orbital:
 ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑
 1s 2s 2p 3s 3p 4s
Vậy B có 1 electron độc thân.
Câu 3 (1 điểm): Xác định vị trí (ô, chu kì và nhóm) của các nguyên tố sau (có giải thích 
ngắn gọn cách xác định):
a. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 19.
b. Nguyên tố B có số đơn vị điện tích hạt nhân là 10.
Hướng dẫn:
a) Nguyên tố A (Z = 19), cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
Nguyên tố A thuộc ô 19 (do Z = 19); chu kì 4 (do có 4 lóp electron); nhóm IA (do nguyên tó 
s, l electron hóa trị).
b) Nguyên tố B (Z = 10), cấu hinh electron: 1s22s22p6
Nguyên tố B thuộc ô 10 (do Z = 10); chu kì 2 (do có 2 lớp electron); nhóm VIIIA (do nguyên 
tố p, 8 electron hóa trị).
 De-Thi.com 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I (CTST)
 MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
 (Đề 2) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học là
A. sự chuyển động của vật trên máng nghiêng.
B. sự phân chia tế bào trong cơ thể.
C. sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.
D. sự chuyển động của Trái Đất.
Câu 2: Tính chất (vật lí và hóa học) của chất được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?
A. Khối lượng. B. Thể tích. C. Phân tử khối. D. Cấu tạo.
Câu 3: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Hòa tan giấm ăn vào nước.
B. Hòa tan đường glucose vào nước.
C. Đun nóng đường sucrose đến khi xuất hiện chất màu đen.
D. Đun nước muối đến khi cạn khô.
Câu 4: Loại liên kết trong phân tử oxygen là
A. liên kết ion. B. liên kết cộng hóa trị.
C. liên kết kim loại. D. liên kết hydrogen.
Câu 5: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
A. electron, proton và neutron. B. electron và neutron.
C. proton và neutron. D. electron và proton.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron, electron.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 7: Nguyên tử fluorine có 9 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
A. +9. B. 9. C. 9+. D. -9.
Câu 8: Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. electron.B. proton. C. neutron.D. hạt nhân.
 56
Câu 9: Cho kí hiệu nguyên tử: 26Fe. Điều khẳng định nào sau đây đúng?
A. Nguyên tử có 26 proton.B. Nguyên tử có 26 neutron.
C. Nguyên tử có số khối 65. D. Nguyên tử khối là 30.
 De-Thi.com 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
Câu 10: Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?
A. Số neutron. B. Số hiệu nguyên tử. 
C. Số lớp electron. D. Số proton.
 63
Câu 11: Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng) có hai đồng vị là 29Cu 
 65
chiếm 73% và 29Cu. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu là
A. 63,54.B. 64,54. C. 64,00.D. 64,50.
 1 2 3
Câu 12: Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị: 1H, 1H, 1H. Hỏi có bao nhiêu loại 
phân tử H2 được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
A. 3. B. 6. C. 9. D. 12.
Câu 13: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?
A. Lớp N. B. Lớp M. C. Lớp K. D. Lớp L. 
Câu 14: Lớp M có số electron tối đa là
A. 2. B. 8. C. 18. D. 32.
Câu 15: Mỗi AO chứa tối đa bao nhiêu electron?
A. 1 electron. B. 2 electron. C. 3 electron. D. 4 electron.
Câu 16: Xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không gian bên ngoài đám mây electron 
là khoảng bao nhiêu phần trăm?
A. 90%. B. 100%. C. 10%. D. 0%.
Câu 17: Theo mô hình Rutherford – Bohr: Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ
A. năng lượng của các electron giảm dần.
B. năng lượng của các electron không đổi.
C. năng lượng của các electron tăng dần.
D. khối lượng của các electron tăng dần.
Câu 18: Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng là
A. 1; 4; 9; 16. B. 1; 2; 3; 4. C. 1; 3; 5; 7. D. 2; 6; 10; 14.
Câu 19: Trong nguyên tử X, các electron được phân bố trên 3 lớp, lớp ngoài cùng có 3e. 
Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
A. 13. B. 9. C. 15. D. 7.
Câu 20: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen (Z = 7) có số electron độc thân là
A. 0. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 21: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp 
ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?
A. O (Z = 8). B. S (Z = 16). C. Fe (Z = 26). D. Cr (Z = 24).
Câu 22: Cho nguyên tố A có số hiệu nguyên tử bằng 11. A là nguyên tố
A. kim loại.
B. phi kim.
C. khí hiếm.
 De-Thi.com 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
D. có thể là kim loại hoặc phi kim.
Câu 23: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng bằng nhau, thuộc cùng một phân lớp có 
năng lượng gần bằng nhau.
B. Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, thuộc cùng một phân lớp 
có năng lượng bằng nhau.
C. Các electron thuộc cùng một lớp, phân lớp đều có mức năng lượng bằng nhau.
D. Các electron thuộc cùng một lớp, phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Câu 24: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm
A. 108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột.
B. 118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột.
C. 118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột.
D. 108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột.
Câu 25: Lớp electron thứ 4 có tên gọi là
A. Lớp N. B. Lớp M. C. Lớp K. D. Lớp L. 
Câu 26: Nguyên tố X có số thứ tự ô là 20. Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng tuần 
hoàn các nguyên tố hóa học?
A. Chu kì 2, nhóm IA.B. Chu kì 2, nhóm IVA. 
C. Chu kì 3, nhóm IVA. D. Chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 27: X có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3d34s2. X thuộc
A. chu kì 4, nhóm IIB.B. chu kì 4, nhóm VB.
C. chu kì 4, nhóm IVA. D. chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 28: Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
A. số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
B. số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó.
C. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó.
D. tổng số electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố 
đó.
Phần II: Tự luận (7 điểm)
 39 41
Câu 1 (1 điểm): Trong tự nhiên potassium (kí hiệu là: K) có hai đồng vị 19 K và 19 K. Tính 
 39
thành phần phần trăm về khối lượng của 19 K có trong KCl (biết nguyên tử khối trung bình 
của K là 39,13 và Cl là 35,5). 
Câu 2 (1 điểm): Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số 
hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 
hạt. 
a) Viết cấu hình electron của X, Y.
 De-Thi.com 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
b) Biểu diễn cấu hình electron của X, Y theo ô orbital, từ đó cho biết số electron độc thân 
của mỗi nguyên tử.
Câu 3 (1 điểm): Xác định vị trí của các nguyên tố dưới đây trong bảng tuần hoàn (có giải 
thích ngắn gọn):
(a) Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4
(b) Nguyên tử của nguyên tố Y có 7 electron ở các phân lớp s.
 ----------HẾT----------
 De-Thi.com 23 Đề thi Giữa kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
Phần I: Trắc nghiệm
 1. C 2. C 3. C 4. B 5. C 6. B 7. A
 8. C 9. A 10. A 11. A 12. B 13. C 14. C
 15. B 16. C 17. C 18. C 19. A 20. C 21. B
 22. A 23. B 24. C 25. A 26. D 27. B 28. A
Phần II: Tự luận
Câu 1: 
 39
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 19 K là × (%)
 41
⇒ Phần trăm số nguyên tử của đồng vị là 19 K là (100 - x) %
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:
 = 39,13 = 39 41.(100 )
 퐾 100 
 ⇒ = 93,5
 39
Hạy trong tự nhiên đồng vị 19 K chiếm 93,5% tổng số nguyên tử.
 39
Giả sử có 1 mol KCl thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol , trong đó số mol của 19 K 
 , 
là 
 1. = 0,935 mol
 39
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của 19K có trong KCl là
 39 0,935.39
%퐾19 = 39,13 35,5 = 48,86% 
Câu 2: 
a) Cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1.
⇒ X có 13 electron.
Theo bài ra: 2ZY – 2ZX = 8 ⇒ ZY = 17.
Cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5.
b) 
+ Biểu diễn cấu hình electron của X theo ô orbital:
 ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑
 1s 2s 2p 3s 3p
Vậy X có 1 electron độc thân.
+ Biểu diễn cấu hình electron của Y theo ô orbital:
 ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑
 1s 2s 2p 3s 3p
Vậy Y có 1 electron độc thân.
Câu 3: 
a) Cấu hình electron nguyên tử R: 1s22s22p63s23p4.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docx23_de_thi_giua_ki_1_mon_hoa_hoc_10_sach_chan_troi_sang_tao_c.docx