18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết

docx 85 trang Minh Trúc 14/02/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết

18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết
 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
Cho số hiệu nguyên tự của các nguyên tố: H(Z = 1); Li (Z = 3); C(Z = 6); N(Z = 7); O(Z = 
8); F(Z = 9); Na(Z = 11); Mg(Z = 12); Al(Z = 13); P(Z = 15); S(Z = 16); Cl(Z = 17); K(Z = 
19); Ca(Z = 20).
 ----------HẾT----------
 De-Thi.com 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
 1. B 2. C 3. D 4. D 5. C 6. B
 7. A 8. D 9. A 10. B 11. D 12. A
PHẦN 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
 Câu 1 a. S b. Đ c. S d. Đ
 Câu 2 a. S b. S c. Đ d. Đ
PHẦN 3. Tự luận (5,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 2 x 1e
 0,5
 1 2Li + F2 → 2Li+F-
 (1,0 đ) 1 x 2e
 2+ - 0,5
 Ca + Cl2 → Ca Cl2
 Chất NH3 CS2
 CT electron
 0,25 x 6 
 2 (1,5 đ)
 CT Lewis = 1,5
 CT CT
 0 +5 +6 +4
 a) S +6 NO3→H2 S O4 +6 NO2 +2H2O 0,25
 Chất khử chất oxi hóa 0,25
 +5 +4
 3 (2,0 đ) Quá trình khử: N +1e→ N
 0 +6 0,25
 Quá trình oxi hóa: S→ S +6e 0,25
 Điền hệ số
 0 +6 +2 ―2
 b) 4Mg +5H2 S O4→4MgSO4 + H2 S +4H2O 0,25
 Chất khử chất oxi hóa 0,25
 +6 ―2
 Quá trình khử: +8e→ S 0,25
 0 +2 0,25
 Quá trình oxi hóa: Mg→Mg +2e
 4 (0,5 đ) Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của NH3 lớn hơn so với PH3 0,25
 De-Thi.com 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 Giữa các nhân tử NH3 có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi NH3 
 cao hơn so với PH . 
 3 0,25
 Giữa các phân tử NH3 và nước có liên kết hydrogen với nhau nên 
 độ tan trong nước NH3 cao hơn só với PH3 
 De-Thi.com 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 BẮC NINH Môn: HOÁ HỌC – Lớp 10
 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố aluminium (Z = 13) có cấu hình electron là
A. 1s22s22p63s23p2. B. 1s22s22p63s23p3.
C. 1s22s22p63s2. D. 1s22s22p63s23p1.
Câu 2: Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên 
tử trong phân tử. Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất là
A. Chlorine (Cl). B. Fluorine (F).
C. Nitrogen (N). D. Sodium (Na).
Câu 3: Liên kết hóa học trong phân tử nào dưới đây là liên kết ion? 
A. CH4. B. Cl2. C. KCl. D. HCl.
Câu 4: Liên kết hóa học trong phân tử nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực? 
A. H2O. B. O2. C. NaF. D. HI.
Câu 5: Năng lượng liên kết (kJ/mol) của các chất có giá trị tương ứng như sau: HF = 565, 
HCl = 427, HBr = 363, HI = 295. Liên kết trong phân tử nào sau đây bền nhất?
A. HCl. B. HF. C. HI. D. HBr.
Câu 6: Kí hiệu phân lớp electron nào sau đây sai?
A. 1s. B. 2p. C. 2d. D. 3p.
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố chlorine (Cl) có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Trong bảng 
tuần hoàn, nguyên tố chlorine thuộc nhóm
A. VA. B. IIIA. C. IA. D. VIIA.
Câu 8: Trong chu kì 3, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
A. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
C. bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng.
D. bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm.
Câu 9: Cho cấu tạo mạng tinh thể NaCl như hình bên:
Trong tinh thể NaCl, mỗi ion Cl– được bao quanh bởi bao nhiêu ion Na+ gần nhất?
 De-Thi.com 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 10: Ở trạng thái cơ bản, số electron đã ghép đôi và số electron độc thân trong nguyên tử 
oxygen lần lượt là 
A. 4 và 4. B. 5 và 3. C. 6 và 2. D. 8 và 0.
Câu 11: Phân tử nitrogen (N2) có công thức Lewis như sau: N ≡ N
Trong phân tử N2, giữa hai nguyên tử N có bao nhiêu cặp electron chung?
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 12: Cho bảng số liệu sau:
 Nước Hydrogen Ammonia Oxygen Ethanol 
 Chất
 (H2O) sulfide (H2S) (NH3) (O2) (C2H5OH)
 Nhiệt độ sôi 
 100,0 -60,7 -33,0 -183,0 78,3
 (0C) ở 1 bar
Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất là chất khí ở điều kiện thường?
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm). 
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
(Đ) hoặc sai (S)
Câu 13: Ammonia là một hợp chất quan trọng trong công nghiệp. Mỗi năm có hàng trăm 
triệu tấn ammonia được sản xuất trên toàn cầu, trong đó có khoảng 80% được sử dụng cho 
sản xuất phân đạm ammonium, urea, để cung cấp nguyên tố nitrogen cho đất và cây 
trồng. Ammonia có công thức phân tử là NH3. Cho biết số hiệu nguyên tử của: H (Z=1), N 
(Z=7). 
a) Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố nitrogen thuộc ô số 7.
b) Tổng số hạt mang điện trong một phân tử NH3 là 10.
c) Liên kết hóa học trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
d) Trong phân tử NH3 có 3 liên kết sigma (σ).
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố potassium (K) có cấu hình electron là [Ar]4s1
a) Nguyên tử potassium có 19 electron.
b) Hydroxide của nguyên tố potassium là KOH; KOH thể hiện tính base mạnh.
c) Khi tham gia liên kết hóa học, nguyên tử potassium có xu hướng nhận 1 electron tạo ion 
K+.
d) So với các nguyên tố trong cùng chu kì, potassium có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
PHẦN III. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 15: (2,5 điểm)
a) Hoàn thành các quá trình sau: 
(1) Mg Mg2+ + ....?.... e
(2) Cl + .....?... e Cl-
 De-Thi.com 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
(3) O + ......?.. e O2-
b) Viết công thức phân tử của hợp chất ion tạo bởi các cặp ion sau:
(1) Cation Mg2+ với anion Cl-
(2) Cation Mg2+ với anion O2-.
Câu 16: (2,5 điểm) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, 
neutron) là 24, trong đó tổng số hạt mang điện gấp hai lần tổng số hạt không mang điện. 
a) Xác định nguyên tố X. (Cho biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: C = 6, N = 7, O 
= 8, F = 9, Na = 11, Mg = 12)
b) Viết công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo của các phân tử: H2X, CX2 
(H là nguyên tố hydrogen, C là nguyên tố carbon).
c) Dựa vào cấu trúc phân tử, giải thích tại sao phân tử H2X phân cực, phân tử CX2 không 
phân cực?
 ----------HẾT----------
 De-Thi.com 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm). 
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án D B C B B C D C D C A A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm). 
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,10 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,00 điểm.
 Câu Lệnh hỏi Đáp án Câu Lệnh hỏi Đáp án
 a) Đ a) Đ
 b) S b) Đ
 13 c) Đ 14 c) S
 d) Đ d) S
PHẦN III. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
 Câu Nôi dung Điểm
 a) Hoàn thành các quá trình sau: 
 (1) Mg Mg2+ + 2e; (2) Cl + 1e Cl- ; (3) O + 2e O2- 1,5 đ
 Câu 15
 Mỗi quá trình viết đúng được 0,5 điểm
(2,5 điểm)
 b) MgCl2 và MgO. 1,0 đ
 Viết đúng công thức mỗi chất được 0,5 điểm
 a. Gọi số hạt proton, neutron trong nguyên tử X lần lượt là P, N
 Ta có các phương trình: 2P + N = 24 (1) và 2P = 2N (2) 0,25 đ
 Từ (1) và (2) P = N = 8 X là nguyên tố Oxygen (O).
 b. Công thức: 0,25 đ
 Phân tử CT e CT Lewis CTCT
 H2O H – O – H Viết đúng 
 Câu 16 CO2 mỗi công 
(2,5 điểm) thức được 
 c.*) Phân tử H2O 
 - Liên kết giữa nguyên tử O và H là liên kết cộng hóa trị phân 0,25 đ
 cực
 0,25 đ
 - Do phân tử H2O có 3 nguyên tử không thẳng hàng dẫn đến sự 
 phân cực của hai liên kết O-H không bị triệt tiêu nên phân tử 
 phân cực. 0,25 đ
 *) Phân tử CO2
 De-Thi.com 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 - Liên kết giữa nguyên tử C và O là liên kết cộng hóa trị phân 
 cực
 - Do phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên độ phân cực của hai liên 
 kết đôi (C=O) triệt tiêu nhau, dẫn đến toàn bộ phân tử không 
 phân cực. 
 De-Thi.com 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ THI CUỐI KÌ HỌC KÌ 1
 TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG Môn: HÓA HỌC - LỚP 10
 Mã đề 101 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho nguyên tử khối (M): H = 1; N = 14; S = 32; O = 16; Ba = 137; Cu = 64; Fe = 56; K = 
39; Mg = 24; Na = 23; Cl = 35,5; Al = 27; Ag = 108; C = 12.
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
Câu 1. (VD) Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Số hạt mang 
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Kí hiệu nguyên tử của Y là
 22 23 34 23
A. 11 X . B. 12 X . C. 11 X. D. 11 X .
Câu 2. (NB) Nguyên tố Al có Z = 13, thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 3. Cho quá trình Fe2+ Fe 3++ 1e, đây là quá trình
A. khử. B. tự oxi hóa – khử. C. nhận proton. D. oxi hóa.
Câu 4. Dãy gồm các chất có cùng kiểu liên kết trong phân tử là?
A. HCl, H2S, NaCl, NO. B. N2, O2, Cl2, K2O.
C. K2O, CsCl, MgO, KF. D. NH4Cl, NaH, PH3, MgO.
Câu 5. Công thức electron nào sau đây là của phân tử khí nitrogen (N2) ?
A. N N . B. N N C. N N D. N N .
Câu 6. Hợp chất nào sau đây mà trong phân tử có liên kết ion?
A. KNO3. B. HCl. C. H2SO4. D. H2O.
Câu 7. (TH) Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong 
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. chu kì 4, nhóm IIA. B. chu kì 4, nhóm IA.
C. chu kì 3, nhóm VIIIA. D. chu kì 3, nhóm VIIA.
Câu 8. (NB) Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố phi kim?
A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s2.
C. 1s22s22p63s23p64s2. D. 1s22s22p5.
 +5 +2
Câu 9. Cho quá trình N + 3e → N, đây là quá trình
A. tự oxi hóa – khử. B. nhận proton. C. oxi hóa. D. khử.
Câu 10. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực?
A. H2O. B. HCl. C. NH3. D. O2.
 De-Thi.com 18 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Chân Trời Sáng Tạo - Có đáp án chi tiết - 
 De-Thi.com
Câu 11. (NB) Kí hiệu của orbital chứa 2 electron là
A. . B. . C. . D. .
Câu 12. (TH) Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur 
có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử 
sulfur?
A. Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.
B. Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kỳ 3.
C. Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
D. Sufur nằm ở nhóm VIA.
Câu 13. (NB) Tính base của dãy các hydroxide: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi như thế 
nào?
A. Tăng. B. Giảm.
C. Không thay đổi. D. Vừa giảm vừa tăng.
Câu 14. Chromium (VI) oxide, CrO3, là chất rắn, màu đỏ thẫm, vừa là acidic oxide, vừa là 
chất oxi hóa mạnh. Số oxi hóa của chromium trong oxide trên là
A. 0. B. +3. C. +2. D. +6.
Câu 15. (TH) Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z = 17) phải nhận 
thêm
A. 3 electron. B. 2 electron. C. 4 electron. D. 1 electron.
Câu 16. (NB) Hiện tượng vật lí là
A. đốt cháy KMnO4.
B. hiện tượng chất bến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
C. hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.
D. hòa tan muối vào nước.
Câu 17. (TH) Cho các phân tử: HCl, H2O, NaCl, N2. Phân tử có liên kết cộng hoá trị phân 
cực là
A. NaCl. B. N2. C. H2O và NaCl. D. HCl và H2O.
Câu 18. (NB) Số electron trong nguyên tử aluminium (có số proton =13) là
A. 13. B. 10. C. 12. D. 11.
Câu 19. (NB) Liên kết cộng hoá trị là
A. liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion.
B. liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử băng một hay nhiều cặp electron chung.
C. liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion.
D. lực hút tỉnh điện giữa các cặp electron chung.
Câu 20. (NB) Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl. B. H2O. C. H2. D. MgO.
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docx18_de_thi_cuoi_ki_1_mon_hoa_hoc_10_sach_chan_troi_sang_tao_c.docx