16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết

docx 88 trang Hạnh Phúc 14/02/2026 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết

16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết
 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN 
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
Phần I: Đáp án câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. 
Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm
 1. A 2. D 3. C 4. B 5. C 6. D 7. A 8. B
 9. C 10. B 11. C 12. C 13. D 14. C 15. D 16. A
Phần II: Đáp án câu trắc nghiệm đúng sai. 
Đúng 1 ý: 0,25đ; đúng 2 ý: 0,5đ; đúng 3 ý: 0,75đ; đúng 4 ý: 1,0đ
Câu 1: S – Đ – S – Đ
Câu 2: Đ – Đ - Đ - S
Phần III: Trả lời ngắn. Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm.
Câu 1: 56
Câu 2: 1,25
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
 Câu hỏi Nội dung Điểm
 Câu 1 - Xác định đúng chất có liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. 0,5 
 (1 điểm) - Viết đúng sơ đồ hình thành liên kết ion. 0,25 
 - Viết đúng CT e, CTCT. 0,25 
 Câu 2 - R thuộc nhóm VIIA. CT hợp chất với hydrogen: RH. 0,25 
 (1 điểm) - %R= 97,26 R= 35,5. 0,5 
 - R là nguyên tố Chlorine. 0,25 
 Câu 3 - Cấu hình e của nitrogen: [He]2s22p3. 0,25 
 (1 điểm) CTCT của phân tử nitơ: 
 N ≡ N
 - Giữa hai nguyên tử trong phân tử N2 hình thành một liên kết ba bền vững. 0,25 
 Ở điều kiện thường nitơ là chất trơ vì có lên kết ba bền vững giữa hai nguyên 
 tử.
 - Năng lượng liên kết trong phân tử Eb= 945 kJ/mol, liên kết này chỉ bị phân 0,25 
 huỷ rõ rệt thành nguyên tử ở nhiệt độ 3000 oC. Vì vậy, thực tế cây trồng 0,25 
 không thể trực tiếp hấp thu nitrogen để sử dụng nitrogen như một loại phân 
 bón đạm.
* Lưu ý: HS làm cách khác vẫn tính điểm tối đa.
 De-Thi.com 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 8
 SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Môn: HÓA HỌC – Lớp 10
 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) 
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án. (4,0 điểm)
Câu 1: Liên kết ion là liên kết
A. được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
B. được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
C. được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích cùng dấu.
D. được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
Câu 2: Năng lượng liên kết (Eb – Energy bond) là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học 
trong phân tử ở trạng thái?
A. Khí. B. Rắn. C. Lỏng. D. Tinh thể.
Câu 3: Hạt mang điện trong nguyên tử là
A. neutron. B. proton và neutron. C. proton và electron. D. proton.
Câu 4: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của hợp chất ion?
A. Chúng thường tạo thành mạng tinh thể.
B. Chúng thường là chất rắn mềm.
C. Chúng có điểm nóng chảy cao. 
D. Chúng dẫn điện khi nóng chảy hoặc hòa tan trong nước.
 + 2- + 2+ - 2-
Câu 5: Cho dãy các ion sau: Na , CO3 , NH4 , Fe , OH , S . Số ion đa nguyên tử là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 6: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì
A. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng. B. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
C. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm. D. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Câu 7: Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion trong phân tử?
A. KOH. B. CH3OH. C. CH4. D. Na2O.
Câu 8: Trong cùng một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích nhân, tính phi kim của 
các nguyên tố
A. tăng dần. B. không thay đổi.
C. giảm dần. D. biến đổi không theo quy luật.
Câu 9: Để đạt được cấu hình bền vững thỏa mãn quy tắt octet, nguyên tử bromine thường có xu hướng 
nhường hay nhận bao nhiêu electron?
A. Nhường 1 electron. B. Nhận 1 electron. C. Nhường 2 electron. D. Nhận 3 electron.
 65
Câu 10: Nguyên tử 29Cu có số neutron là
A. 29. B. 65. C. 36. D. 94.
 Câu 11: Hình ảnh sau đây là của orbital nào?
 De-Thi.com 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
A. Orbital f. B. Orbital d. C. Orbital p D. Orbital s.
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s2. Vị trí của X trong bảng tuần 
hoàn là
A. nhóm IIA, chu kì 2. B. nhóm IIIA, chu kì 3.
C. nhóm IIIA, chu kì 2. D. nhóm IIA, chu kì 3.
Câu 13: Trong phân tử oxygen (O2), các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
A. cộng hóa trị không phân cực. B. ion.
C. hydrogen. D. cộng hóa trị phân cực.
Câu 14: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng
A. nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
B. hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
C. nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
D. tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A. Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất. B. Quá trình phát triển của loài người.
C. Sự hình thành hệ Mặt Trời. D. Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
Câu 16: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo 
nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn như thế nào?
A. Theo chiều tăng của số khối. B. Theo chiều tăng của số lớp electron.
C. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. D. Theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (2,0 điểm)
Câu 1. X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tố X có 
số hiệu nguyên tử là 14.
a. Lớp ngoài cùng của X có 4 electron. 
b. Nguyên tử X có 3 lớp electron.
c. Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p2.
d. Tổng số electron độc thân trong nguyên tử X là 4. 
Câu 2. Methane (CH4) là thành phần chính của khí thiên nhiên, trong tự nhiên có ở ao hồ, đầm lầy.
a. Công thức electron của CH4 là 
b. Phân tử CH4 chỉ chứa liên kết xích ma ().
c. Trong phân tử CH4 có 4 cặp electron chung tham gia liên kết.
d. Sự xen phủ giữa các orbital trong phân tử CH4 là xen phủ trục. 
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (1,0 điểm)
 De-Thi.com 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
Câu 1. Quan sát hình sau:
Ba quả cầu được đánh số 1, 2, 3 tượng trưng cho nguyên tử các nguyên tố trong số các chất sau: helium, 
krypton và radon. Quả cầu radon là số mấy? 
Câu 2. Theo quy tắc octet, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường bao nhiêu electron để đạt 
cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất?
Câu 3. Cho các chất sau: H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, O2. Số phân tử có liên kết ion là bao nhiêu?
Câu 4. Số cặp electron hóa trị riêng của phân tử HCl là bao nhiêu?
PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1: Nguyên tố R là một phi kim, có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong công thức oxide 
cao nhất của R, có chứa 56,338% oxygen về khối lượng. 
a) Xác định kí hiệu hóa học của nguyên tố R? (Cho nguyên tử khối: C=12, N=14, O=16, F=19, Si=28, 
P=31, S=32, Cl=35,5)
b) So sánh tính phi kim của R với các nguyên tố X (Z=7) và Y (Z=14). Giải thích?
Câu 2: X, Y là các hợp chất ion thuộc trong số các chất sau: LiF và NaCl.
Nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất X, Y được thể hiện qua biểu đồ:
Xác định các chất tương ứng với X, Y. Giải thích ngắn gọn? 
 (Học sinh được phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn)
 ----------- HẾT ----------
 De-Thi.com 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: (4 đ) 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 1. B 2. A 3. C 4. B 5. D 6. D 7. A 8. C
 9. B 10. C 11. D 12. D 13. A 14. B 15. A 16. C
 II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI: (2 đ) Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
 - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
 - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
 - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
 - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
 Câu Lệnh hỏi Đáp án 
 (Đ/S)
 1 a Đ
 b Đ
 c Đ
 d S
 2 a Đ
 b Đ
 c Đ
 d Đ
 III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1 đ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu Đáp án
 1 1
 2 3
 3 3
 4 3
IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 1 2,00đ
 a) CT oxide cao nhất của R có dạng: R2O5 0,25đ
 16.5
 %O= .100 = 56,338
 2R+16.5 0,25đ
 R = 31,000035 0,25đ
 R là P (Phosphorus) 0,25đ
 b) + So sánh tính phi kim:
 Y(Z=14) < P (phosphorus) < X(Z=7) 0, 5đ
 + Giải thích: Y(Z=14) và P(Z=15) thuộc cùng chu kỳ 3 theo chiều tăng dần 
 điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần; X(Z=7) và P(Z=15) và thuộc cùng 0, 5đ
 De-Thi.com 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
 một nhóm VA theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm 
 dần.
 Câu 2 1,00 đ
 a) Hợp chất X: NaCl 0,25đ
 Hợp chất Y: LiF
 b) + Kích thước của ion Na+ lớn hơn ion Li+, kích thước của ion Cl- lớn hơn 
 ion F- nên dẫn đến lực hút tĩnh điện giữa các ion trong phân tử LiF lớn hơn 
 trong phân tử NaCl, làm nhiệt độ nóng chảy của LiF > NaCl. Khoảng cách 
 giữa các ion trong phân tử càng nhỏ, chúng càng gần nhau hơn, dẫn đén 0,75đ
 lực hút tĩnh điện càng lớn, càng khó phá vỡ liên kết.
Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
 -----------
 De-Thi.com 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
 ĐỀ SỐ 9
 SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THPT KẺ SẶT MÔN: HÓA HỌC KHỐI 10
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết:
Nguyên tử khối: Na = 23; K = 39; Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Cu = 64, Zn = 65; S = 32; O = 16; C = 12.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
A. Số neutron. B. Số khối. C. Nguyên tử khối. D. Số proton.
Câu 2. Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây là đúng?
 2 
A. Cl 1e  Cl2 . B. Mg  Mg 2e .
C. O 2e  O2 . D. Na 1e  Na .
Câu 3. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số neutron. B. số proton và số neutron.
C. số proton. D. số khối.
Câu 4. Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
B. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
D. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
Câu 5. Theo quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố calcium (Z = 20) có xu hướng
A. nhận thêm 1 electron. B. nhường đi 2 electron.
C. nhường đi 1 electron. D. nhận thêm 2 electron.
Câu 6. Quan sát hình ảnh bên và cho biết hóa học có ứng dụng trong lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp. B. Vật liệu. C. Y tế. D. Nhiên liệu.
Câu 7. Nguyên tố sulfur thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn, nguyên tử nguyên tố sulfur có số electron 
ở lớp ngoài cùng là
A. 7. B. 4. C. 6. D. 5.
Câu 8. Sự biến đổi nào sau đây là biến đổi hoá học?
 De-Thi.com 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
A. Sự đóng băng của nước. B. Sự cháy của than.
C. Sự hoà tan của muối. D. Sự bay hơi nước.
Câu 9. X là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
A. XO3. B. XO2. C. XO. D. X2O3.
Câu 10. Phân tử chất nào sau đây có liên kết hydrogen?
A. H2O. B. CO. C. CH4. D. C2H4.
Câu 11. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên 
tố X là
A. 1s22s22p1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s3. D. 1s22s22p63s1.
Câu 12. Hợp chất nào sau đây trong phân tử có liên kết cộng hóa trị?
A. MgCl2. B. H2O. C. K2O. D. NaCl.
Câu 13. Cation X+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là
A. 1s22s2. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p4. D. 1s22s22p63s1.
Câu 14. Liên kết trong phân tử Hydrogen chloride (HCl) được hình thành do:
 Sơ đồ biểu diễn liên kết trong phân tử hydrogen chloride
A. Do sự xen phủ giữa orbital p của nguyên tử H và orbital s của nguyên tử Cl.
B. Do sự xen phủ giữa orbital s của nguyên tử H và orbital s của nguyên tử Cl.
C. Do sự xen phủ giữa orbital s của nguyên tử H và orbital p của nguyên tử Cl.
D. Do sự xen phủ giữa orbital p của nguyên tử H và orbital p của nguyên tử Cl.
Câu 15. Quan sát hình bên dưới và cho biết nguyên tố Phosphorus có bao nhiêu proton?
 Hình: Ô nguyên tố Phosphorus
A. 30. B. 15. C. 3. D. 10.
Câu 16. Cho sơ đồ liên kết giữa các phân tử NH3:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt ( ) kí hiệu cho:
 De-Thi.com 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
A. liên kết cộng hóa trị có cực. B. liên kết ion.
C. liên kết cho – nhận. D. liên kết hydrogen.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Aluminium có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Aluminium được dùng để sản xuất các thiết bị 
và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa, đặc biệt dùng trong công nghệ 
sản xuất vỏ máy bay do nhẹ, bền. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố aluminium 
thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA.
a) Trong hạt nhân nguyên tử aluminium có 13 hạt proton.
b) Lớp vỏ nguyên tử aluminium có 3 lớp electron.
c) Nguyên tố aluminium có tính kim loại mạnh hơn Na (Z = 11).
d) Oxide ứng với hoá trị cao nhất cao nhất của aluminium có công thức Al2O3.
Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
 Chất Nước (H2O) Hydrogen sulfide (H2S)
 Nhiệt độ sôi (0C) 100,0 -60,75
a) Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.
b) Trong phân tử H2O và phân tử H2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
c) Ở điều kiện thường, H2O tồn tại ở trạng thái lỏng, H2S tồn tại ở trạng thái khí.
d) Liên kết O‒H trong phân tử H2O kém phân cực hơn liên kết S‒H trong phân tử H2S.
Câu 3. Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt 11, 16, 17.
a) Z là phi kim, Y là kim loại. 
b) X, Y và Z đều thuộc cùng một chu kỳ.
c) Hợp chất tạo bởi X và Z là liên kết ion.
d) Y có khả năng nhận thêm 1 electron tạo thành ion Y-
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Nguyên tử X có 2 lớp electron, lớp thứ 2 có 6 electron. Số hiệu nguyên tử của X là bao nhiêu? 
Câu 2. Cho 84 gam muối MCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 93,24 gam 
muối và V lít khí CO2 (đkc). Tính V? (Làm tròn đến sau dấu phẩy một chữ số) 
 2+ ― ― 2― + + +
Câu 3. Cho các ion: Ca ,OH ,Cl ,SO4 ,H ,NH4 ,Na ,số cation là bao nhiêu? 
Câu 4. Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau: H – C = C – H. Số liên kết σ trong phân tử X 
là bao nhiêu? 
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1 (1,0 điểm). Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của các phân tử sau: H2O 
và PCl3.
Câu 2 (1,0 điểm). Nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn, trong công thức oxide cao nhất có 
tỉ lệ khối lượng của O so với R là 1,5. Xác định nguyên tố R.
 ------------Hết----------
 - Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
 De-Thi.com 16 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa học 10 Sách Kết Nối Tri Thức - Có đáp án chi tiết - De-Thi.com
 ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1. B 2. B 3. C 4. A 5. B 6. A 7. C 8. B
 9. A 10. A 11. B 12. B 13. D 14. C 15. B 16. D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
Câu 1: Đ – Đ - S - Đ
Câu 2: Đ – Đ - Đ - S
Câu 3: S – Đ – Đ - S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
Câu 1: 8
Câu 2: V = 18.8 lít CO2
Câu 3: 4
Câu 4: 3 liên kết σ
PHẦN IV. Tự luận (2,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1 1,00
 H O H 0,25
 HOH 0,25
 0,25
 Cl PCl
 Cl 0,25
 2 1,0
 R thuộc nhóm VIA => công thức oxide: RO3 0,5
 Theo bài ta có
 m 16 . 3
 O 1,5 1,5 M 32
 m M R 0,5
 R R . 
 Vậy R là S
 De-Thi.com

File đính kèm:

  • docx16_de_thi_cuoi_ki_1_mon_hoa_hoc_10_sach_ket_noi_tri_thuc_co.docx